Công chức được tuyển dụng từ 1/3 xếp lương ra sao?
(Dân trí) - Bộ Nội vụ hướng dẫn cách xếp lương với công chức được tuyển dụng vào vị trí việc làm tương ứng từ ngày 1/3.
Gửi câu hỏi đến Bộ Nội vụ, bà N.T.H. (Gia Lai) cho biết, bà là công chức được tuyển dụng năm 2026. Trước đó, bà đã có 3 năm đóng BHXH với bậc lương 2,1 (bằng cao đẳng năm 2017-2020) và 5 năm với bậc lương 2,34 (bằng đại học năm 2020-2025). Như vậy từ năm 2026 bà sẽ được xếp bậc lương nào?
Về vấn đề này, Bộ Nội vụ cho biết, trường hợp có thời gian công tác, có đóng BHXH bắt buộc (chưa nhận trợ cấp BHXH một lần), được tuyển dụng trước ngày 1/3/2026 sẽ được thực hiện theo Nghị định số 138/2020/NĐ-CP ngày 27/11/2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức.
Còn trường hợp có thời gian công tác, có đóng BHXH bắt buộc (chưa nhận trợ cấp BHXH một lần), được tuyển dụng từ ngày 1/3/2026 thì thực hiện theo Thông tư số 01/2026/TT-BNV ngày 9/1/2026 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn xếp lương đối với người được tuyển dụng vào công chức.

Bộ Nội vụ hướng dẫn xếp lương công chức mới tuyển dụng (Ảnh minh họa: Hoa Lê).
Theo Thông tư số 01/2026/TT-BNV của Bộ Nội vụ, người có thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc theo đúng quy định của pháp luật thì việc xếp lương ở ngạch công chức tương ứng vị trí việc làm được tuyển dụng theo bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức trong các cơ quan nhà nước kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP sẽ quy định thành 2 nhóm:
Thứ nhất, Bộ Nội vụ quy định xếp lương với trường hợp tuyển dụng vào vị trí việc làm xếp lương ở ngạch chuyên viên cao cấp và tương đương, chuyên viên chính và tương đương có yêu cầu về thời gian kinh nghiệm công tác.
Ở nhóm này, căn cứ vào tổng thời gian công tác được cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng xác định phù hợp với yêu cầu về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của vị trí việc làm xếp lương ở ngạch chuyên viên cao cấp và tương đương, chuyên viên chính và tương đương, sau khi trừ số thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc tương ứng với số thời gian kinh nghiệm công tác theo quy định của vị trí việc làm tuyển dụng.
Đồng thời, thời gian còn lại làm căn cứ để xếp lương ở ngạch công chức tương ứng theo vị trí việc làm được tuyển dụng sẽ tính từ bậc 1, sau mỗi khoảng thời gian 3 năm (đủ 36 tháng) được xếp lên 1 bậc lương.
Sau khi quy đổi thời gian để xếp vào bậc lương, nếu có số tháng chưa đủ 36 tháng thì số tháng này được tính vào thời gian để xét nâng bậc lương lần sau hoặc xét hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có).
Thứ hai là xếp lương với người tuyển dụng vào vị trí việc làm xếp lương ở ngạch chuyên viên và tương đương, cán sự và tương đương, nhân viên.
Căn cứ vào tổng thời gian công tác được cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng xác định phù hợp với yêu cầu về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của vị trí việc làm được tuyển dụng, tính từ bậc 1, sau mỗi khoảng thời gian 3 năm (đủ 36 tháng) đối với trường hợp tuyển dụng vào vị trí việc làm xếp lương ở ngạch chuyên viên và tương đương, cán sự và tương đương hoặc sau mỗi khoảng thời gian 2 năm (đủ 24 tháng) đối với trường hợp tuyển dụng vào vị trí việc làm xếp lương ở ngạch nhân viên được xếp lên 1 bậc lương.
Sau khi quy đổi thời gian để xếp vào bậc lương, nếu có số tháng chưa đủ 36 tháng (đối với trường hợp tuyển dụng vào vị trí việc làm xếp lương ở ngạch chuyên viên và tương đương, cán sự và tương đương) hoặc chưa đủ 24 tháng (đối với trường hợp tuyển dụng vào vị trí việc làm xếp lương ở ngạch nhân viên) thì số tháng này được tính vào thời gian để xét nâng bậc lương lần sau hoặc xét hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có).






