Giá đất dự kiến ở TPHCM cao nhất 687 triệu đồng/m2, thấp hơn mức tư vấn

Khổng Chiêm

(Dân trí) - Bảng giá đất ở TPHCM dự kiến áp dụng từ đầu năm sau, nhiều tuyến đường được giữ nguyên mức giá. Tuy nhiên, một số tuyến tăng 30-40% so với mức hiện hành.

Dự thảo về bảng giá đất ở lần đầu tại TPHCM, dự kiến áp dụng từ ngày 1/1/2026 được chia làm 3 khu vực. Khu vực 1 là TPHCM trước sáp nhập, khu vực 2 là Bình Dương trước sáp nhập còn khu vực 3 là Bà Rịa - Vũng Tàu cũ.

Giá đất ở cao nhất tại TPHCM trước sáp nhập vẫn được giữ nguyên mức 687 triệu đồng/m2 như hiện hành, gồm 3 tuyến đường lớn Nguyễn Huệ, Lê Lợi và Đồng Khởi.

Giá đất dự kiến ở TPHCM cao nhất 687 triệu đồng/m2, thấp hơn mức tư vấn - 1

Đường Đồng Khởi - một trong 3 tuyến có giá đất dự kiến cao nhất TPHCM (Ảnh: Quang Anh).

Một số tuyến khác có mức giá thấp hơn, nhưng vẫn được giữ nguyên như giá hiện hành như Công Trường Lam Sơn (491,7 triệu đồng/m2), Hai Bà Trưng (450,8 triệu đồng/m2), Huỳnh Thúc Kháng (430,4 triệu đồng/m2), Hàm Nghi (429,3 triệu đồng/m2).

Mặc dù ở mức cao, nhưng giá đất ở dự thảo vẫn thấp hơn nhiều so với giá của các đơn vị tư vấn đưa ra. Như tuyến đường Đồng Khởi và Lê Lợi, giá đất theo khảo sát của đơn vị tư vấn là 954.300 đồng/m2 (cao hơn 40% giá dự thảo); Đông Du là 752,9 triệu đồng/m2 (cao hơn 67% giá dự thảo); Hàm Nghi là 654,7 triệu đồng/m2 (cao hơn 52%).

Tuy nhiên, một số tuyến đường trung tâm cũng có giá đất dự kiến tăng, thậm chí tăng 30-40% như Huỳnh Khương Ninh, Chu Mạnh Trinh, Hoàng Sa, Trần Khánh Dư, Nguyễn Siêu, Trần Khắc Chân, Trần Nhật Duật...

Theo dự thảo, Cần Giờ là khu vực ngoài trung tâm TPHCM cũ ghi nhận mức điều chỉnh tăng 10-20% ở một số tuyến đường trọng yếu nối khu dân cư và cảng biển như đường Duyên Hải, đường Đào Cừ, Giồng Ao, Giồng Cháy, Rừng Sác...

Hiện tại, TPHCM áp dụng 3 bảng giá đất tại 3 địa phương trước sáp nhập. Thời gian áp dụng từ ngày 1/7 năm nay đến khi các quyết định bị bãi bỏ, thay thế hoặc các cấp thẩm quyền có ý kiến khác.

Bảng giá đất dự kiến được sử dụng để làm căn cứ trong các trường hợp sau đây:

a) Giá đất tính tiền sử dụng đất tại nơi tái định cư đối với người được bồi thường về đất ở, người được giao đất ở tái định cư trong trường hợp không đủ điều kiện bồi thường về đất ở là giá đất được xác định theo bảng giá đất tại thời điểm phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư;

b) Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất ở của hộ gia đình, cá nhân; chuyển mục đích sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân;

c) Tính tiền thuê đất khi Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm;

d) Tính thuế sử dụng đất;

đ) Tính thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân;

e) Tính lệ phí trong quản lý, sử dụng đất đai;

g) Tính tiền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai;

h) Tính tiền bồi thường cho Nhà nước khi gây thiệt hại trong quản lý, sử dụng đất đai;

i) Tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất theo hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê đối với hộ gia đình, cá nhân;

k) Tính giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất, cho thuê đất đối với trường hợp thửa đất, khu đất đã được đầu tư hạ tầng kỹ thuật theo quy hoạch chi tiết xây dựng;

l) Tính tiền sử dụng đất đối với trường hợp giao đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân;

m) Tính tiền sử dụng đất đối với trường hợp bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước cho người đang thuê.

Đối tượng áp dụng

- Cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đất đai; cơ quan có chức năng xây dựng, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung, thẩm định, quyết định bảng giá đất; cơ quan, người có thẩm quyền xác định, thẩm định, quyết định giá đất cụ thể.

- Tổ chức tư vấn xác định giá đất, cá nhân hành nghề tư vấn xác định giá đất.

- Tổ chức, cá nhân khác có liên quan.