Chủ nhật, 02/02/2020 - 07:52

Kho biển số xe đi trên đường phố và những điều có thể bạn chưa biết!

Dân trí

Thời gian vừa qua, những vụ “hóa phép” biển số xe ô tô làm dư luận xôn xao và quan tâm. Khi đi trên đường, chúng ta cũng thường xuyên nhận thấy nhiều biển số có ký hiệu và màu sắc lạ lẫm. Chắc hẳn nhiều người vẫn chưa nắm bắt hết được ý nghĩa của những biển số đó.

Bài viết này sẽ cung cấp thông tin cho bạn đọc tất cả những điều cần biết xung quanh “câu chuyện” về biển số xe.

Luật sư Quách Thành Lực - Giám đốc Công ty Luật TNHH LSX cho biết: Biển số xe được có mục đích nhằm phân biệt, nhận dạng các phương tiện tham gia giao thông với nhau.Thông qua biển số xe khi tra trên máy tính còn cho biết danh tính người chủ hay đơn vị đã mua nó, thời gian mua nó phục vụ cho công tác an ninh… Đặc biệt trên đó còn có hình quốc huy dập nổi của Việt Nam.

Các đối tượng tham gia giao thông cũng có nhiều loại. Chính vì điều này dẫn tới việc nhà nước phải sử dụng nhiều yếu tố như màu sắc, ký hiệu để phân biệt lẫn nhau.

Về kích thước 

Hiện nay, biển số xe của các phương tiện ô tô tại Việt Nam tồn tại 2 loại kích cỡ. Đó là dạng dài và dạng ngắn. Dạng dài có hình chữ nhật và dạng ngắn có hình vuông. Theo quy định tại khoản 3 Điều 31 Thông tư 15/2014/TT-BCA thì kích thước cụ thể như sau:

- Loại biển số dài có chiều cao 110 mm, chiều dài 470 mm;

- Loại biển số ngắn có chiều cao 200 mm, chiều dài 280 mm

Trường hợp thiết kế của xe không lắp được 1 biển ngắn và 1 biển dài thì được đổi sang 2 biển số dài hoặc 2 biển số ngắn, kinh phí phát sinh do chủ xe chịu trách nhiệm.

Bên cạnh đó, xe mô tô được quy định chỉ gắn 1 biển số phía sau xe có kích thước: Chiều cao 140 mm, chiều dài 190 mm.

Biển số của máy kéo, xe máy điện, gồm 1 biển gắn phía sau xe, kích thước: Chiều cao 140 mm, chiều dài 190 mm.

Về màu sắc

Màu sắc là yếu tố đặc trưng nhất để phân biệt các phương tiện giao thông với nhau. Những phương tiện được đăng ký hợp pháp tại Việt Nam hiện nay có biển số phổ biến với 4 màu sắc khác nhau.

Biển trắng chữ đen (Biển có nền trắng chữ đen)

Đây là loại biển phổ thông nhất mà chúng ta thương nhận thấy khi đi trên đường. Biển trắng chữ đen cấp cho cá nhân và doanh nghiệp tại Việt Nam.

 Biển xanh chữ trắng: 

Là biển số cấp cho cơ quan hành chính nhà nước

Biển vàng chữ đỏ

Là biển cấp cho xe của khu thương mại đặc biệt, khu kinh tế cửa khẩu

Trên 3 loại biển này thì sẽ có cấu chúc như sau:

- Ký hiệu địa phương

- Số seri biển số đăng ký

- Số thứ tự đăng ký

Mỗi địa phương phân theo cấp tỉnh thành phố trực thuộc trung ương sẽ được ký hiệu bằng 1 “ký hiệu địa phương” nhất định. Ví dụ như ký hiệu địa phương của thành phố Hà Nội gồm có 29,30,31,32,33,40 còn thành phố Hồ Chí Minh là 41, 50 cho tới 59…. Đặc biệt khi biển có ký hiệu là số 80 (Do Cục CSGT ĐB ĐS cấp) có nghĩa rằng đây là xe thuộc cơ quan chính phủ.

STT

Tên địa phương

Ký hiệu

 

STT

Tên địa phương

Ký hiệu

1

Cao Bằng

11

 

33

Cần Thơ

65

2

Lạng Sơn

12

 

34

Đồng Tháp

66

3

Quảng Ninh

14

 

35

An Giang

67

4

Hải Phòng

15-16

 

36

Kiên Giang

68

5

Thái Bình

17

 

37

Cà Mau

69

6

Nam Định

18

 

38

Tây Ninh

70

7

Phú Thọ

19

 

39

Bến Tre

71

8

Thái Nguyên

20

 

40

Bà Rịa – Vũng Tàu

72

9

Yên Bái

21

 

41

Quảng Bình

73

10

Tuyên Quang

22

 

42

Quảng Trị

74

11

Hà Giang

23

 

43

Thừa Thiên Huế

75

12

Lào Cai

24

 

44

Quảng Ngãi

76

13

Lai Châu

25

 

45

Bình Định

77

14

Sơn La

26

 

46

Phú Yên

78

15

Điện Biên

27

 

47

Khánh Hòa

79

16

Hòa Bình

28

 

48

Cục CSGT ĐB-ĐS

80

17

Hà Nội

Từ 29 đến 33 và 40

 

49

Gia Lai

81

18

Hải Dương

34

 

50

Kon Tum

82

19

Ninh Bình

35

 

51

Sóc Trăng

83

20

Thanh Hóa

36

 

52

Trà Vinh

84

21

Nghệ An

37

 

53

Ninh Thuận

85

22

Hà Tĩnh

38

 

54

Bình Thuận

86

23

TP. Đà Nẵng

43

 

55

Vĩnh Phúc

88

24

Đắk Lắk

47

 

56

Hưng Yên

89

25

Đắk Nông

48

 

57

Hà Nam

90

26

Lâm Đồng

49

 

58

Quảng Nam

92

27

TP. Hồ Chí Minh

41; từ 50 đến 59

 

59

Bình Phước

93

28

Đồng Nai

39; 60

 

60

Bạc Liêu

94

29

Bình Dương

61

 

61

Hậu Giang

95

30

Long An

62

 

62

Bắc Cạn

97

31

Tiền Giang

63

 

63

Bắc Giang

98

32

Vĩnh Long

64

 

64

Bắc Ninh

99

Thông thường mỗi tỉnh thành lại phân số seri này theo từng huyện, quận. Mỗi quận, huyên lại có một chữ seri ký hiệu khác nhau hoặc phân theo từng loại xe. Ngoài ra, đôi khi với những chủ thể được cấp biển số đặc biệt, sẽ có những ký hiệu đặc biệt thay thế cho số seri quản lý chung.

Theo khoản 9 Điều 31 Thông tư 15/2014/NĐ-CP thì “việc phát hành sêri biển số xe của Công an địa phương phải thực hiện lần lượt theo thứ tự ký hiệu biển số từ thấp đến cao và sử dụng lần lượt hết 20 sêri của một ký hiệu biển số mới chuyển sang ký hiệu mới.”

Cũng theo điểm d khoản 6 Điều 31 Thông tư 15/2014/NĐ-CP quy định về ký hiệu của các phương tiện như sau:

- Biển số có ký hiệu “KT” cấp cho xe Quân đội làm kinh tế.

- Biển số có ký hiệu “LD” cấp cho xe của các doanh nghiệp có vốn nước ngoài, xe thuê của nước ngoài, xe của công ty nước ngoài trúng thầu.

- Biển số có ký hiệu “DA” cấp cho xe của các Ban quản lý dự án do nước ngoài đầu tư.

- Biển số có ký hiệu “R” cấp cho rơ moóc, sơmi rơmoóc.

- Biển số có ký hiệu “T” cấp cho xe đăng ký tạm thời.

- Biển số có ký hiệu “MK” cấp cho máy kéo.

- Biển số có ký hiệu “MĐ” cấp cho xe máy điện.-

- Biển số có ký hiệu “TĐ” cấp cho xe cơ giới sản xuất, lắp ráp trong nước, được Thủ tướng Chính phủ cho phép triển khai thí điểm.

- Biển số có ký hiệu “HC” cấp cho xe ô tô phạm vi hoạt động hạn chế.

Đối với những xe có nền biển màu trắng với 2 chữ và năm số là biển cấp cho các đối tượng có yếu tố nước ngoài. Trong đó, biển NG là xe ngoại giao, biển NN là xe của các tổ chức, cá nhân nước ngoài. Trong 5 chữ số trên biển số, 3 số ở giữa là mã quốc gia, 2 số tiếp theo là số thứ tự. Xe số 80 NG xxx-yy là biển cấp cho các đại sứ quán, thêm gạch đỏ ở giữa và 2 số cuối là 01 là biển xe của Tổng lãnh sự. Đây là những xe được hưởng quyền miễn trừ ngoại giao, các cơ quan chức năng không thể lục soát và khám xét những phương tiện này.

Cụ thể khoản 7 Điều 31 Thông tư 15/2014/TT-BCA quy định như sau:

“7. Biển số xe cơ quan, tổ chức và cá nhân nước ngoài

1. a) Biển số nền màu trắng, số màu đen, có sêri ký hiệu “NG” màu đỏ cấp cho xe của cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và nhân viên nước ngoài mang chứng minh thư ngoại giao của cơ quan đó. Riêng biển số xe của Đại sứ và Tổng Lãnh sự có thứ tự đăng ký là số 01 và thêm gạch màu đỏ đè ngang lên giữa các chữ số chỉ quốc tịch và thứ tự đăng ký.

2. b) Biển số nền màu trắng, số màu đen, có sêri ký hiệu “QT” màu đỏ cấp cho xe của cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế và nhân viên nước ngoài mang chứng minh thư ngoại giao của tổ chức đó. Riêng biển số xe của người đứng đầu cơ quan đại diện các tổ chức của Liên hợp quốc, có thêm gạch màu đỏ đè ngang lên giữa các chữ số chỉ ký hiệu xe của tổ chức quốc tế đó và thứ tự đăng ký.

3. c) Biển số nền màu trắng, chữ và số màu đen, có sêri ký hiệu “CV” cấp cho xe của các nhân viên hành chính kỹ thuật mang chứng minh thư công vụ của các cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, tổ chức quốc tế.

4. d) Biển số nền màu trắng, chữ và số màu đen, có ký hiệu “NN” cấp cho xe của tổ chức, văn phòng đại diện, cá nhân nước ngoài (trừ các đối tượng quy định tại các điểm a, b, c nêu trên).”

Biển đỏ chữ trắng

Biển này chỉ cấp cho bên quân sự. Bố cục, màu sắc biển cũng khác hẳn so với xe dân sự, xe cơ quan hành chính sự nghiệp, tổ chức kinh tế.

Biển số chỉ có phần đầu là chữ (không có số ký hiệu tỉnh) và dãy số nhất định cũng đặc biệt không kém: A: Chữ cái đầu tiên là A biểu thị chiếc xe đó thuộc cấp Quân đoàn; B: Bộ Tư lệnh, Binh chủng.H: Học viện; K: Quân khu.P: Cơ quan đặc biệt; Q: Quân chủng; T: Tổng cục. Cụ thể như sau:

Kí hiệu

Cơ quan áp dụng

A: Quân đoàn

AA

Quân đoàn 1 – Binh đoàn Quyết Thắng

AB

Quân đoàn 2- Binh đoàn Hương Giang

AC

Quân đoàn 3 – Binh đoàn Tây Nguyên

AD

Quân đoàn 4 – Binh đoàn Cửu Long

AV

Binh đoàn 11 – Tổng Công ty Xây dựng Thành An

AT

Binh đoàn 12 – Tổng Công ty Xây dựng Trường Sơn

AN

Binh đoàn 15 (AX – Binh đoàn 16)

AP

Lữ đoàn M44

B: Binh chủng, Bộ tư lệnh

BBB

Bộ binh – Binh chủng tăng thiết giáp

BC

Binh chủng Công binh

BH

Binh chủng Hóa học

BK

Binh chủng Đặc công

BL

Bộ tư lệnh bảo vệ lăng

BT

Bộ tư lệnh Thông tin liên lạc

BP

Bộ tư lệnh Pháo binh

BS

Lực lượng cảnh sát biển VN (Biển BS: Trước là Binh đoàn Trường Sơn – Bộ đội Trường Sơn)

BV

Tổng Cty Dịch vụ bay

H: Học viện

HA

Học viện Quốc phòng

HB

Học viện Lục quân

HC

Học viện Chính trị quân sự

HD

Học viện Kỹ thuật Quân sự

HE

Học viện Hậu cần

HT

Trường Sỹ quan lục quân I

HQ

Trường Sỹ quan lục quân II

HN

Học viện chính trị Quân sự Bắc Ninh

HH

Học viện quân y

K: Quân khu

KA

Quân khu 1

KB

Quân khu 2

KC

Quân khu 3

KD

Quân khu 4

KV

Quân khu 5 (V:Trước Mật danh là Quang Vinh)

KP

Quân khu 7 (Trước là KH)

KK

Quân khu 9

KT

Quân khu Thủ đô

KN

Đặc khu Quảng Ninh (Biển cũ còn lại)

P: Cơ quan đặc biệt

PA

Cục đối ngoại BQP

PP

Bộ Quốc phòng – Bệnh viện 108 cũng sử dụng biển này

PM

Viện thiết kế – Bộ Quốc phòng

PK

Ban Cơ yếu – BQP

PT

Cục tài chính – BQP

PY

Cục Quân y – Bộ Quốc Phòng

PQ

Trung tâm khoa học và kỹ thuật QS (viện kỹ thuật Quân sự)

PX

Trung tâm nhiệt đới Việt – Nga

PC, HL

Trước là Tổng cục II – Hiện nay là TN: Tổng cục tình báo (Tuy nhiên vì công việc đặc thù có thể mang nhiều biển số từ màu trắng cho đến màu Vàng, Xanh, đỏ, đặc biệt…)

Q: Quân chủng

QA

Quân chủng Phòng không không quân (Trước là QK, QP: Quân chủng phòng không và Quân chủng không quân)

QB

Bộ tư lệnh Bộ đội biên phòng

QH

Quân chủng Hải quân

T: Tổng cục

TC

Tổng cục Chính trị

TH

Tổng cục Hậu cần – (TH 90/91 – Tổng Cty Thành An BQP – Binh đoàn 11)

TK

Tổng cục Công nghiệp quốc phòng

TT

Tổng cục kỹ thuật

TM

Bộ Tổng tham mưu

TN

Tổng cục tình báo quân đội

DB

Tổng công ty Đông Bắc – BQP

ND

Tổng công ty Đầu tư Phát triển nhà – BQP

CH

Bộ phận chính trị của Khối văn phòng – BQP

VB

Khối văn phòng Binh chủng – BQP

VK

Ủy ban tìm kiếm cứu nạn – BQP

CV

Tổng công ty xây dựng Lũng Lô – BQP

CA

Tổng công ty 36 – BQP

CP

Tổng Công ty 319 – Bộ Quốc Phòng

CM

Tổng công ty Thái Sơn – BQP

CC

Tổng công ty xăng dầu quân đội – BQP

Cơ quan khác

VT

Tập đoàn Viettel

CB

Ngân hàng TMCP Quân đội

Xin cảm ơn văn phòng Luật sư LSX!

Khả Vân (thực hiện)