Chủ nhật, 07/03/2021 - 08:50

Bài 2:

Chuyển tiền nhầm nhưng người nhận không trả lại: Cần xử lý ra sao?

Dân trí

Hành vi một người được chuyển nhầm tiền không chịu trả lại số tiền từ 10 triệu đồng có cơ sở xác định là hành vi phạm tội.

Thanh toán điện tử diễn ra hết sức phổ biến trong đời sống, hoạt động kinh doanh. Khi thực hiện nhiều giao dịch thì khả năng chuyển nhầm tiền vào tài khoản khác hoàn toàn có thể xảy ra.

Khi bạn chuyển tiền nhầm, dù đã liên hệ với chủ tài khoản bằng phần lý do chuyển tiền nhưng không nhận được hồi âm và bạn cũng đã thông tin vụ việc đến ngân hàng nhưng người nhận không trả lại. Vậy phải xử lý ra sao?

Chuyển tiền nhầm nhưng người nhận không trả lại: Cần xử lý ra sao? - 1

Luật sư Quách Thành Lực chia sẻ cách lấy lại tiền chuyển nhầm vào tài khoản.

Luật sư Quách Thành Lực - Giám đốc Công ty Luật TNHH LSX (Đoàn luật sư TP Hà Nội) đưa ra hướng dẫn cụ thể: Về mặt thực tế và pháp lý thì khi ngân hàng đã liên hệ với chủ tài khoản yêu cầu chuyển hoàn số tiền bạn chuyển nhầm nhưng người này không thực hiện thì bạn cần phải nhờ cơ quan có thẩm quyền giải quyết. Cơ quan có thẩm quyền giải quyết ở đây là cơ quan cảnh sát điều tra cấp quận nơi chi nhánh ngân hàng bạn chuyển tiền.

Hành vi một người bị chuyển nhầm tiền không chịu trả lại số tiền từ 10 triệu đồng có cơ sở xác định là hành vi phạm tội. Theo đó điều 176 Bộ luật hình sự năm 2015, sửa đổi năm 2017 quy định tội chiếm giữ trái phép tài sản như sau:

"1. Người nào cố tình không trả lại cho chủ sở hữu, người quản lý hợp pháp hoặc không giao nộp cho cơ quan có trách nhiệm tài sản trị giá từ 10.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng hoặc dưới 10.000.000 đồng nhưng tài sản là di vật, cổ vật bị giao nhầm hoặc do mình tìm được, bắt được, sau khi chủ sở hữu, người quản lý hợp pháp hoặc cơ quan có trách nhiệm yêu cầu được nhận lại tài sản đó theo quy định của pháp luật, thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm.

2. Phạm tội chiếm giữ tài sản trị giá 200.000.000 đồng trở lên hoặc bảo vật quốc gia, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm".

Như đã nói ở bài trước, ngân hàng sẽ không được phép cung cấp thông tin số điện thoại, địa chỉ tài khoản nhận tiền chuyển nhầm khi bạn có yêu cầu. Tuy nhiên, khi ngân hàng nhận được công văn của cơ quan cảnh sát điều tra yêu cầu cung cấp thông tin trên thì ngân hàng phải có nghĩa vụ cung cấp.

Từ số điện thoại, địa chỉ này, cơ quan cảnh sát điều tra theo đúng công vụ, tuân thủ quy định của Bộ luật tố tụng hình sự sẽ mời, triệu tập người chủ tài khoản đến đề làm việc.

Tại buổi làm việc này, yêu cầu của bạn sẽ được cán bộ điều tra chuyển đến cho người bị tố cáo. Người bị tố cáo nếu sau khi kiểm tra lại thông tin tài khoản xác định đúng là nhầm thì sẽ chuyển hoàn lại.

Khi cơ quan cảnh sát điều tra xác định rõ tiền bị chuyển nhầm, người nhận tiền biết số tiền đó bị chuyển nhầm nhưng không chịu trả lại mặc dù đã có yêu cầu của người chuyển tiền thì tuân thủ đúng quy định của Bộ luật hình sự, việc khởi tố về hành động chiếm giữ trái phép tài sản chắc chắn sẽ được thực hiện.

Anh Thế (thực hiện)

Đáng quan tâm