Cách tính giá thu gom, vận chuyển rác tại TPHCM từ ngày 1/9
(Dân trí) - Với cách tính mới của TPHCM, mức giá thu gom, vận chuyển, xử lý rác đối với hộ gia đình được tính theo nhân khẩu, khối lượng rác phát sinh và có sự khác biệt giữa rác đã phân loại và chưa phân loại.
UBND TPHCM vừa ban hành quy định về giá cụ thể đối với dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn.
Theo quy định mới, địa bàn TPHCM được chia thành 8 nhóm khu vực để áp dụng giá dịch vụ. Nhóm 1 gồm các phường thuộc khu vực đô thị TPHCM; nhóm 2 và 3 gồm các xã thuộc khu vực TPHCM; nhóm 4 và 5 gồm các phường, xã thuộc khu vực Bình Dương cũ; nhóm 6 và 7 gồm các phường, xã thuộc khu vực Bà Rịa - Vũng Tàu cũ; nhóm 8 là đặc khu Côn Đảo.

Xe chở rác về Khu liên hợp xử lý chất thải rắn Đa Phước ở TPHCM (Ảnh: Nam Anh).
Đối với cá nhân, hộ gia đình và chủ nguồn thải nhỏ lựa chọn hình thức quản lý chất thải như hộ gia đình, trường hợp chưa phân loại rác tại nguồn hoặc phân loại chưa đúng quy định, giá được tính riêng cho dịch vụ thu gom và vận chuyển.
Ở nhóm 1, hộ có từ 2 nhân khẩu trở xuống trả 31.000 đồng/tháng tiền thu gom và 11.000 đồng/tháng tiền vận chuyển, tổng cộng 42.000 đồng/tháng. Hộ từ 3 nhân khẩu trở lên trả tương ứng 61.000 đồng và 23.000 đồng, tổng cộng 84.000 đồng/tháng.
Mức thấp nhất được áp dụng tại nhóm 8. Hộ có từ 2 nhân khẩu trở xuống trả 19.000 đồng tiền thu gom và 8.000 đồng tiền vận chuyển, tổng cộng 27.000 đồng/tháng; hộ từ 3 nhân khẩu trở lên trả 38.000 đồng và 15.000 đồng, tổng cộng 53.000 đồng/tháng.
Với chủ nguồn thải nhỏ, mức thu được chia theo lượng rác phát sinh, đối với nhóm 1, nguồn thải phát sinh không quá 126kg/tháng chịu giá thu gom 61.000 đồng/tháng và vận chuyển 23.000 đồng/tháng, tổng cộng là 84.000 đồng/tháng. Với lượng rác trên 126kg đến 250kg/tháng, 2 khoản này lần lượt là 91.000 đồng và 34.000 đồng; trên 250kg đến 500kg/tháng là 182.000 đồng và 68.000 đồng.
Khi lượng rác phát sinh trên 500kg đến dưới 9.000kg/tháng, giá được chuyển sang tính theo khối lượng, với nhóm 1 là 486 đồng/kg tiền thu gom và 180 đồng/kg tiền vận chuyển.
Ngưỡng khối lượng áp dụng cho chủ nguồn thải nhỏ cũng thay đổi theo khu vực. Chẳng hạn, nhóm 4 và nhóm 6 áp dụng ngưỡng không quá 108kg/tháng, trong khi nhóm 5, nhóm 7 là không quá 96kg/tháng, còn nhóm 8 là không quá 84kg/tháng.
Một điểm mới đáng chú ý là trường hợp thực hiện phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn đúng quy định, giá thu gom và vận chuyển được tính theo kg.
Trong đó, nhóm 1 có giá 486 đồng/kg tiền thu gom và 180 đồng/kg tiền vận chuyển; nhóm 2 là 453 đồng và 180 đồng/kg; nhóm 3 là 453 đồng và 147 đồng/kg. Nhóm 4 lần lượt là 486 đồng và 180 đồng/kg, nhóm 5 là 453 đồng và 180 đồng/kg, nhóm 6 là 486 đồng và 180 đồng/kg, nhóm 7 và nhóm 8 cùng mức 453 đồng/kg và 180 đồng/kg.
Đối với chủ nguồn thải lớn và chủ nguồn thải nhỏ lựa chọn hình thức quản lý như chủ nguồn thải lớn, giá được tính theo nguyên tắc tính đúng, tính đủ chi phí cho cả thu gom, vận chuyển và xử lý.
Theo bảng giá, tổng 2 khoản này dao động từ 964 đến 1.164 đồng/kg. Cụ thể, nhóm 6 có tổng mức 964 đồng/kg gồm 486 đồng thu gom, 180 đồng vận chuyển và 398 đồng xử lý; nhóm 4 cao nhất với 1.164 đồng/kg, gồm 486 đồng thu gom, 180 đồng vận chuyển và 498 đồng xử lý.





