Lãi suất cho vay thỏa thuận đã lên tới 16,5%
(Dân trí) - Trong tuần này, khi lãi suất huy động VND được các ngân hàng tăng thêm từ 0,2 - 0,5%/năm thì lãi suất cho vay thỏa thuận đối với các nhu cầu phục vụ đời sống, cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng phổ biến từ 12 - 16,5%/năm.

Xu hướng lãi suất huy động còn tăng (ảnh: Hữu Nghị).
Dư nợ cho vay HTLS hơn 301.000 tỷ đồng
Theo Ngân hàng Nhà nước (NHNN), tuần tính từ ngày 14 - 22/5, số dư tiền gửi của các tổ chức tín dụng tại NHNN đảm bảo yêu cầu dự trữ bắt buộc và khả năng thanh toán. Lãi suất huy động bằng VND của một số ngân hàng TMCP: Sài Gòn, Kỹ thương, Ngoài quốc doanh, An Bình điều chỉnh tăng từ 0,2 - 0,5%/năm.
Trong khi đó, lãi suất huy động bằng USD của Ngân hàng TMCP Quân đội điều chỉnh giảm, với mức giảm từ 0,1 - 0,2%/năm.
Mức lãi suất huy động bình quân đến ngày 22/5 cụ thể như sau:
Lãi suất | Loại tiền | Không | 3 tháng(%/năm) | 6 tháng | 12 tháng |
Nhóm NHTMNN | VND | 2,88 | 7,30 | 7,50 | 7,85 |
USD | 0,36 | 1,24 | 1,54 | 1,92 | |
Nhóm NHTMCP | VND | 2,87 | 7,68 | 7,87 | 8,12 |
USD | 0,50 | 1,78 | 2,05 | 2,40 |
Cũng theo thống kê từ NHNN, mặt bằng lãi suất cho vay tương đối ổn định so với tuần trước ở mức: Lãi suất cho vay ngắn hạn bằng VND của nhóm ngân hàng thương mại nhà nước phổ biến ở mức từ 8,5 - 10%/năm, trung và dài hạn từ 10 - 10,5%/năm.
Lãi suất cho vay VND của nhóm ngân hàng TMCP phổ biến ở mức từ 10 - 10,5%/năm. Lãi suất cho vay sau khi trừ đi phần hỗ trợ lãi suất phổ biến ở mức từ 4,5 - 6%/năm. Lãi suất cho vay USD ở mức 6 - 7%/năm.
Tuy nhiên, lãi suất cho vay thỏa thuận đối với các nhu cầu vốn phục vụ đời sống, cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng phổ biến từ 12 - 16,5%/năm.
Theo báo cáo nhanh của các ngân hàng thương mại, dư nợ cho vay hỗ trợ lãi suất (HTLS) bằng đồng Việt Nam đến ngày 21/5 là 301.381,77 tỷ đồng, tăng 9.495,53 tỷ đồng (tương đương tăng 3,25%) so với tuần trước.
Cụ thể, dư nợ theo nhóm tổ chức tín dụng: Nhóm ngân hàng thương mại Nhà nước và Quỹ tín dụng nhân dân Trung ương là 218.472,42 tỷ đồng; nhóm ngân hàng thương mại cổ phần là 67.476,45 tỷ đồng; nhóm ngân hàng liên doanh, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và ngân hàng 100% vốn nước ngoài là 13.767,58 tỷ đồng; công ty tài chính là 1.665,32 tỷ đồng.
Dư nợ phân theo đối tượng khách hàng vay vốn: Doanh nghiệp Nhà nước 64.797,09 tỷ đồng; doanh nghiệp ngoài nhà nước (công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, doanh nghiệp tư nhân, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài …) 178.327,59 tỷ đồng; hợp tác xã 1.808,29 tỷ đồng; hộ gia đình, cá nhân 51.867,8 tỷ đồng; tổ chức khác 4.581 tỷ đồng.
Lãi suất bình quân qua đêm giảm mạnh nhất
Theo số liệu báo cáo nhanh của các tổ chức tín dụng đến ngày 19/5, lãi suất giao dịch bình quân bằng VND trên thị trường tiền tệ liên ngân hàng trong tuần như sau: lãi suất bình quân các kỳ hạn ngắn (dưới 6 tháng) đều có xu hướng giảm so với tuần trước đó, tuy nhiên mức giảm không nhiều.
Lãi suất bình quân qua đêm có mức giảm cao nhất (0,48%/năm) xuống còn 5,61%/năm; lãi suất bình quân kỳ hạn 1 tháng có mức giảm thấp nhất 0,04%/năm.
Lãi suất các kỳ hạn dài (6 tháng và 1 năm) có xu hướng tăng nhẹ so với tuần trước đó. Lãi suất kỳ hạn 12 tháng tăng 0,03%/năm, lãi suất kỳ hạn 6 tháng tăng 0,1%/năm so với kỳ trước. Đây cũng là mức lãi suất bình quân cao nhất trong tuần.
Đối với các giao dịch trên thị trường liên ngân hàng bằng USD, ngoại trừ lãi suất bình quân kỳ hạn 1 tháng và lãi suất kỳ hạn 3 tháng có xu hướng tăng, lãi suất các kỳ hạn còn lại có xu hướng giảm nhẹ so với tuần trước đó.
Lãi suất giao dịch bình quân bằng USD cao nhất là 2,51%/năm (kỳ hạn 3 tháng), lãi suất các kỳ hạn còn lại dao động trong khoảng từ 0,5%/năm đến 2%/năm.
Lãi suất bình quân thị trường liên ngân hàng tuần qua cụ thể như sau (đơn vị: %/năm):
Kỳ hạn | Qua đêm | 1 tuần | 2 tuần | 1 tháng | 3 tháng | 6 tháng | 12 tháng |
VND | 5,61 | 6,78 | 7,07 | 7,38 | 7,82 | 8,49 | 7,75 |
USD | 0,48 | 0,70 | 0,93 | 1,18 | 2,51 | 1,75 | 2,06 |
Nguyễn Hiền










