XEM ĐIỂM CHUẨN ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG NĂM 2026
Dân trí liên tục cập nhật điểm chuẩn trúng tuyển các trường đại học, cao đẳng năm 2026, giúp bạn đọc thuận tiện tra cứu.
Xem điểm chuẩn đại học 2026 mới nhất TẠI ĐÂY.
Học viện Ngân hàng công bố mức điểm chuẩn vào trường năm 2026. Theo đó, ngành Kinh doanh quốc tế có điểm chuẩn cao nhất với 26,61 điểm, thấp nhất là 20,2.
Ngoài Kinh doanh quốc tế, 3 ngành khác lấy trên 26 điểm gồm Kiểm toán, Tài chính, Logistics và quản lý chuỗi cung ứng.
Chi tiết như sau:


Học viện Hậu cần là trường đầu tiên công bố điểm chuẩn đại học năm 2026, với mức cao nhất 26,98 điểm, tăng đáng kể so với năm 2025.
Trong đó, mức điểm cao nhất là 26,98/30, áp dụng với thí sinh nam khu vực miền Bắc. Ở mức điểm này, có 67 thí sinh trúng tuyển trên tổng số 69 chỉ tiêu. Do còn thiếu 2 chỉ tiêu, Học viện Hậu cần xét tuyển thêm 2 thí sinh cùng đạt 26,97 điểm, kết hợp tiêu chí phụ là điểm môn toán đạt 10.
Đối với thí sinh nam khu vực miền Nam, điểm chuẩn là 25,65 điểm.
So với năm 2025, điểm chuẩn của Học viện Hậu cần năm nay tăng từ 0,98 đến 2,65 điểm, tùy đối tượng tuyển sinh. Học viện không tuyển thí sinh nữ.
Nhà trường lưu ý, thí sinh trúng tuyển phải thực hiện xác nhận nhập học trực tuyến trên hệ thống của Bộ GD&ĐT trước 17h ngày 21/8. Thời gian nhập học trực tiếp tại Học viện Hậu cần dự kiến diễn ra vào ngày 3/9.
Giấy báo trúng tuyển sẽ được Học viện Hậu cần gửi đến thí sinh thông qua Ban Tuyển sinh quân sự các tỉnh, thành phố. Thí sinh cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, giấy tờ theo hướng dẫn trong giấy báo để thực hiện thủ tục nhập học.

Thí sinh dự thi tốt nghiệp THPT 2026 (Ảnh: Nam Anh).
Danh sách tất cả các trường đại học công bố điểm chuẩn 2026 liên tục được cập nhật. Quý bạn đọc bấm vào tên trường, hiển thị màu xanh để xem chi tiết:
| TT | Tên trường | Điểm chuẩn thi tốt nghiệp THPT | Điểm chuẩn học bạ | Điểm chuẩn các phương thức khác | Chi tiết |
| 1 | 25,65-26,98 | ||||
| 2 | Học viện Ngân hàng | 20,2-26,61 | |||
| 3 | Trường Đại học Gia Định | ||||
| 4 | Trường Đại học Bình Dương | ||||
| 5 | Trường Đại học Nha Trang | ||||
| 6 | Trường Đại học Công Nghệ TPHCM (HUTECH) | ||||
| 7 | Trường Đại học Hùng Vương TPHCM | ||||
| 8 | Trường Đại học Công nghệ và quản lý Hữu Nghị | ||||
| 9 | Trường Đại học Hải Dương | ||||
| 10 | Trường Đại học Sư phạm Hà Nội | ||||
| 11 | Trường Đại học Nguyễn Tất Thành | ||||
| 12 | Trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên | ||||
| 13 | Trường Đại học Quốc tế Sài Gòn | ||||
| 14 | Trường Đại học Ngoại thương | ||||
| 15 | Trường Đại học Y - Dược Thái Nguyên | ||||
| 16 | Trường Đại học Thái Bình Dương | ||||
| 17 | Trường Đại học Bạc Liêu | ||||
| 18 | Trường Đại học Y Dược Cần Thơ | ||||
| 19 | Trường Đại học Đại Nam | ||||
| 20 | Trường Đại học Văn Lang | ||||
| 21 | Trường Đại học Đông Á | ||||
| 22 | Trường Đại học Công nghiệp TPHCM | ||||
| 23 | Trường Đại học Quốc tế Hồng Bàng | ||||
| 24 | Đại học Kinh tế Quốc dân | ||||
| 25 | Trường Đại học Ngoại ngữ - Tin học TPHCM | ||||
| 26 | Trường Đại học Khoa học Xã hội Nhân văn - ĐHQG Hà Nội | ||||
| 27 | Đại học Bách khoa Hà Nội | ||||
| 28 | Trường Đại học Kinh tế - Luật - Đại học Quốc gia TPHCM | ||||
| 29 | Trường Đại học Tiền Giang | ||||
| 30 | Đại học Cần Thơ | ||||
| 31 | Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường TPHCM | ||||
| 32 | Trường Đại học Hoa Sen | ||||
| 33 | Trường Đại học Công nghệ thông tin và truyền thông - Đại học Thái Nguyên | ||||
| 34 | Học viện Hàng không Việt Nam | ||||
| 35 | Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Vĩnh Long | ||||
| 36 | Trường Đại học Kỹ thuật Y tế Hải Dương | ||||
| 37 | Trường ĐH Công Thương TPHCM | ||||
| 38 | Trường Quốc tế - ĐH Quốc gia Hà Nội | ||||
| 39 | Trường Đại học Việt Nhật - ĐH Quốc gia Hà Nội | ||||
| 40 | Trường Đại học Khoa học tự nhiên - ĐH Quốc gia Hà Nội | ||||
| 41 | Trường Quản trị và kinh doanh - ĐH Quốc gia Hà Nội | ||||
| 42 | Trường Đại học Khoa học tự nhiên - Đại học Quốc gia TPHCM | ||||
| 43 | Trường Đại học Luật TPHCM | ||||
| 44 | Học viện Chính sách và Phát triển | ||||
| 45 | Trường Đại học Đông Đô | ||||
| 46 | Trường Đại học Tài chính - Marketing | ||||
| 47 | Đại học Kinh tế TPHCM (UEH) | ||||
| 48 | Trường Đại học Dược Hà Nội | ||||
| 49 | Trường ĐH Ngân hàng TPHCM | ||||
| 50 | Trường Đại học Bách khoa - Đại học Đà Nẵng | ||||
| 51 | Trường Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch | ||||
| 52 | Học viện Tài chính | ||||
| 53 | Trường Đại học Công nghệ Kỹ thuật TPHCM | ||||
| 54 | Trường Đại học Khoa học xã hội và Nhân văn - Đại học Quốc gia TPHCM | ||||
| 55 | Trường Đại học Tôn Đức Thắng | ||||
| 56 | Trường Đại học Thủy lợi | ||||
| 57 | Trường Đại học Công đoàn | ||||
| 58 | Trường Đại học Thương mại | ||||
| 59 | Trường Đại học Mở TPHCM | ||||
| 60 | Trường Khoa học Liên ngành và Nghệ thuật - Đại học Quốc gia Hà Nội | ||||
| 61 | Trường Đại học Bách khoa TPHCM | ||||
| 62 | Học viện Kỹ thuật mật mã | ||||
| 63 | Trường Đại học Kinh tế - Tài chính TPHCM (UEF) | ||||
| 64 | Trường Đại học Văn Hiến | ||||
| 65 | Trường Đại học Y Dược Hải Phòng | ||||
| 66 | Trường Đại học Y Dược Đà Nẵng | ||||
| 67 | Trường Đại học Giáo dục - Đại học Quốc gia Hà Nội | ||||
| 68 | Trường Đại học Công nghệ Đông Á | ||||
| 69 | Trường Đại học Ngoại ngữ - Đại học Quốc gia Hà Nội | ||||
| 70 | Trường Đại học Đà Lạt | ||||
| 71 | Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên | ||||
| 72 | Trường Đại học Y Dược - Đại học Quốc gia Hà Nội | ||||
| 73 | Trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội | ||||
| 74 | Trường Đại học Công nghệ - Đại học Quốc gia Hà Nội | ||||
| 75 | Trường Đại học Luật - Đại học Quốc gia Hà Nội | ||||
| 76 | Trường Đại học Lao động - Xã hội | ||||
| 77 | Trường Đại học Kinh tế kỹ thuật công nghiệp | ||||
| 78 | Trường Đại học Thăng Long | ||||
| 79 | Trường Đại học Bà Rịa - Vũng Tàu | ||||
| 80 | Trường Đại học CMC | ||||
| 81 | Trường Đại học Điện lực | ||||
| 82 | Trường Đại học Công nghiệp Vinh | ||||
| 83 | Trường Đại học Kinh tế Công nghiệp Long An | ||||
| 84 | Trường Ngoại ngữ - Đại học Thái Nguyên | ||||
| 85 | Trường Đại học Phan Châu Trinh | ||||
| 86 | Trường Đại học Vinh | ||||
| 87 | Trường Đại học Công nghệ thông tin - Đại học Quốc gia TPHCM | ||||
| 88 | Trường Đại học Tây Nguyên | ||||
| 89 | Trường Đại học Sư phạm - Đại học Đà Nẵng | ||||
| 90 | Trường Đại học Kỹ thuật công nghiệp - Đại học Thái Nguyên | ||||
| 91 | Trường Đại học Mỏ Địa chất | ||||
| 92 | Trường Đại học Văn hóa Hà Nội | ||||
| 93 | Trường Đại học Tân Tạo | ||||
| 94 | Học viện Y Dược học cổ truyền Việt Nam | ||||
| 95 | Trường Đại học Sư phạm 2 | ||||
| 96 | Trường Đại học Kinh tế - Đại học Đà Nẵng | ||||
| 97 | Trường Đại học Sư phạm - Đại học Đà Nẵng | ||||
| 98 | Trường Đại học Ngoại ngữ - Đại học Đà Nẵng | ||||
| 99 | Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật - Đại học Đà Nẵng | ||||
| 100 | Đại học CNTT và truyền thông Việt Hàn - Đại học Đà Nẵng | ||||
| 101 | Phân hiệu Kon Tum - Đại học Đà Nẵng | ||||
| 102 | Viện nghiên cứu và Đào tạo Việt Anh - Đại học Đà Nẵng | ||||
| 103 | Trường Y Dược - Đại học Đà Nẵng | ||||
| 104 | Trường Đại học Khoa học và Công nghệ Hà Nội | ||||
| 105 | Phân hiệu Đại học Huế ở Quảng Trị | ||||
| 106 | Khoa Quốc tế - Đại học Huế | ||||
| 107 | Trường Khoa học Kỹ thuật và Công nghệ - Đại học Huế | ||||
| 108 | Trường Du lịch - Đại học Huế | ||||
| 109 | Khoa Giáo dục thể chất - Đại học Huế | ||||
| 110 | Trường Đại học Y Dược - Đại học Huế | ||||
| 111 | Trường Đại học Khoa học - Đại học Huế | ||||
| 112 | Trường Đại học Sư phạm - Đại học Huế | ||||
| 113 | Trường Đại học Nghệ thuật - Đại học Huế | ||||
| 114 | Trường Đại học Nông lâm - Đại học Huế | ||||
| 115 | Trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế | ||||
| 116 | Trường Đại học Ngoại ngữ - Đại học Huế | ||||
| 117 | Trường Đại học Luật - Đại học Huế | ||||
| 118 | Trường Đại học Y tế công cộng | ||||
| 119 | Học viện Nông nghiệp Việt Nam | ||||
| 120 | Trường Đại học Mở Hà Nội | ||||
| 121 | Trường Đại học Phan Thiết | ||||
| 122 | Trường Đại học Công nghiệp Việt Hung | ||||
| 123 | Trường Đại học Cửu Long | ||||
| 124 | Trường Đại học Phương Đông | ||||
| 125 | Trường Đại học Hùng Vương (Phú Thọ) | ||||
| 126 | Trường Đại học Võ Trường Toản | ||||
| 127 | Trường Đại học Hồng Đức | ||||
| 128 | Học viện Phụ nữ Việt Nam | ||||
| 129 | Trường Đại học Phenikaa | ||||
| 130 | Trường Đại học Quản lý và công nghệ Hải Phòng | ||||
| 131 | Trường Đại học Công nghệ Miền Đông | ||||
| 132 | Học viện Quản lý giáo dục | ||||
| 133 | Trường Đại học Yersin Đà Lạt | ||||
| 134 | Trường Đại học Đồng Tháp | ||||
| 135 | Học viện Hành chính Quốc gia | ||||
| 136 | Trường Đại học Thành Đông | ||||
| 137 | Trường Đại học Tài chính kế toán | ||||
| 138 | Trường Đại học Văn hóa, thể thao và du lịch Thanh Hóa | ||||
| 139 | Trường Đại học Nguyễn Trãi | ||||
| 140 | Trường Đại học Sư phạm Thể dục thể thao TPHCM | ||||
| 141 | Trường Đại học Công nghiệp Việt Trì | ||||
| 142 | Trường Đại học Lạc Hồng | ||||
| 143 | Trường Đại học Kinh Bắc | ||||
| 144 | Trường Đại học Giao thông vận tải | ||||
| 145 | Trường Đại học Công nghiệp Quảng Ninh | ||||
| 146 | Trường Đại học Nam Cần Thơ | ||||
| 147 | Trường Đại học Công nghệ Đồng Nai | ||||
| 148 | Trường Đại học Kiến trúc Đà Nẵng | ||||
| 149 | Trường Đại học Công nghệ giao thông vận tải | ||||
| 150 | Trường Đại học Tân Trào | ||||
| 151 | Trường Đại học Hàng hải Việt Nam | ||||
| 152 | Trường Đại học Khánh Hòa | ||||
| 153 | Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội | ||||
| 154 | Trường Đại học Tây Đô | ||||
| 155 | Trường Đại học Y Dược Buôn Ma Thuột | ||||
| 156 | Trường Đại học Chu Văn An | ||||
| 157 | Trường Đại học Xây dựng Miền Tây | ||||
| 158 | Trường Đại học Kỹ thuật công nghệ Cần Thơ | ||||
| 159 | Trường Đại học Xây dựng Hà Nội | ||||
| 160 | Trường Đại học Thủ Dầu Một | ||||
| 161 | Trường Đại học Công nghệ Sài Gòn | ||||
| 162 | Trường Đại học Hà Tĩnh | ||||
| 163 | Trường Đại học Lâm nghiệp | ||||
| 164 | Phân hiệu Đại học Thái Nguyên tại Lào Cai | ||||
| 165 | Phân hiệu Đại học Thái Nguyên tại Hà Giang | ||||
| 166 | Trường Đại học Khoa học - Đại học Thái Nguyên | ||||
| 167 | Trường Đại học Nông lâm - Đại học Thái Nguyên | ||||
| 168 | Trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh - Đại học Thái Nguyên | ||||
| 169 | Khối trường quân sự | ||||
| 170 | Trường Đại học Luật Hà Nội | ||||
| 171 | Học viện Báo chí tuyên truyền | ||||
| 172 | Trường Đại học Sư phạm TPHCM | ||||
| 173 | Trường Đại học Giao thông vận tải TPHCM | ||||
| 174 | Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội | ||||
| 175 | Trường Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội | ||||
| 176 | Trường Đại học Hạ Long | ||||
| 177 | Trường Đại học Sao Đỏ | ||||
| 178 | Trường Đại học An Giang - Đại học Quốc gia TPHCM | ||||
| 179 | Trường Đại học Duy Tân | ||||
| 180 | Học viện Ngoại giao | ||||
| 181 | Trường Đại học Thủ đô Hà Nội | ||||
| 182 | Trường Đại học Quảng Nam | ||||
| 183 | Trường Đại học Điều dưỡng Nam Định | ||||
| 184 | Trường Đại học Quy Nhơn | ||||
| 185 | Trường Đại học Kiến trúc TPHCM | ||||
| 186 | Học viện Bưu chính viễn thông | ||||
| 187 | Trường Đại học Nông Lâm TPHCM | ||||
| 188 | Trường Đại học Đồng Nai | ||||
| 189 | Trường Đại học Nông lâm Bắc Giang | ||||
| 190 | Trường Đại học Y Dược Thái Bình | ||||
| 191 | Trường Đại học Y khoa Vinh | ||||
| 192 | Trường Đại học Hải Phòng | ||||
| 193 | Trường Đại học Kinh tế Kỹ thuật Bình Dương | ||||
| 194 | Trường Đại học Sài Gòn | ||||
| 195 | Trường Đại học Y Dược TPHCM | ||||
| 196 | Trường Đại học Văn hóa TPHCM | ||||
| 197 | Trường Đại học Y khoa Tokyo Việt Nam | ||||
| 198 | Trường Đại học Xây dựng miền Trung | ||||
| 199 | Trường Đại học Việt Đức | ||||
| 200 | Trường Đại học Thái Bình | ||||
| 201 | Trường Đại học Trà Vinh | ||||
| 202 | Trường Đại học Sư phạm TPHCM - Phân hiệu Gia Lai | ||||
| 203 | Trường Đại học Hà Nội | ||||
| 204 | Trường Đại học Khoa học Sức khỏe - Đại học Quốc gia TPHCM | ||||
| 205 | Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội | ||||
| 206 | Học viện Tòa án | ||||
| 207 | Trường Đại học Phạm Văn Đồng | ||||
| 208 | Đại học Phú Yên | ||||
| 209 | Phân hiệu ĐH Quốc gia TPHCM tại Bến Tre | ||||
| 210 | Trường Đại học Sư phạm kỹ thuật Nam Định | ||||
| 211 | Trường Đại học Y Hà Nội | ||||
| 212 | Khối trường công an, cảnh sát | ||||
| 213 | Trường Đại học Quản lý và Công nghệ TPHCM (UMT) | ||||
| 214 | Trường Đại học Hòa Bình | ||||
| 215 | Trường Đại học Thành Đô | ||||
| 216 | Trường Đại học Y Dược - Đại học Thái Nguyên | ||||
| 217 | Khoa Quốc tế - Đại học Thái Nguyên | ||||
| 218 | Trường Đại học Công nghiệp Dệt May Hà Nội | ||||
| 219 | Trường Đại học Quang Trung | ||||
| 220 | Trường Đại học Dầu khí Việt Nam | ||||
| 221 | Trường Đại học Sư phạm Nghệ thuật Trung ương | ||||
| 222 | Học viện Thanh thiếu niên Việt Nam | ||||
| 223 | Trường Đại học FPT | ||||
| 224 | Trường Đại học Quảng Bình | ||||
| 225 | Trường Đại học Trưng Vương | ||||
| 226 | Trường Đại học Lâm nghiệp - Phân hiệu Đồng Nai | ||||
| 227 | Trường Đại học Quốc tế Bắc Hà | ||||
| 228 | Trường Đại học Quốc tế miền Đông | ||||
| 230 | Trường Đại học Kinh tế Nghệ An | ||||
| 231 | Trường Đại học Kiểm sát Hà Nội | ||||
| 232 | Trường Đại học Tây Bắc | ||||
| 233 | Trường Đại học Tài chính Ngân hàng Hà Nội | ||||
| 234 | Trường Đại học Lâm nghiệp - Phân hiệu Gia Lai | ||||
| 235 | Trường Đại học Tài chính Quản trị Kinh doanh | ||||
| 236 | Đại học Sư phạm TPHCM - Phân hiệu Long An | ||||
| 237 | Trường Đại học Kiên Giang | ||||
| 238 | Học viện Cán bộ TPHCM | ||||
| 239 | Trường Đại học Quốc tế (Đại học Quốc gia TPHCM) | ||||
| 240 | Trường ĐH Phòng cháy Chữa cháy | ||||
| 241 | Học viện An ninh nhân dân | ||||
| 242 | Trường Đại học Kỹ thuật - Hậu cần CAND | ||||
| 243 | Học viện Chính trị CAND | ||||
| 244 | Học viện Cảnh sát nhân dân | ||||
| 245 | Trường Đại học An ninh nhân dân | ||||
| 246 | Trường Đại học Cảnh sát nhân dân | ||||
| 247 | Cao đẳng Sư phạm Trung ương | ||||
| 248 | Cao đẳng Sư phạm Trung ương TPHCM |
Dân trí tiếp tục cập nhật...

Các trường đại học bắt đầu công bố điểm chuẩn năm 2026 (Ảnh: Huyên Nguyễn).
Sau khi thời gian đăng ký nguyện vọng kết thúc, hệ thống sẽ bắt đầu quá trình lọc ảo. Cùng với quy trình chung của Bộ GD&ĐT, các trường đại học còn chủ động lập thêm hai nhóm lọc ảo để tăng độ chính xác: nhóm phía Bắc do Đại học Bách khoa Hà Nội chủ trì, nhóm phía Nam do Đại học Quốc gia TPHCM điều phối.
Sau khi có kết quả lọc ảo cuối cùng, từ 17h ngày 9/8, các trường bắt đầu nhập mức điểm trúng tuyển và kết quả xét tuyển lên hệ thống, đồng thời có thể bắt đầu công bố điểm chuẩn ngay trong chiều cùng ngày, nếu quá trình diễn ra thuận lợi.
Năm 2026 có hơn 1,2 triệu thí sinh đăng ký dự thi tốt nghiệp THPT. Trong đó, hơn 874.000 em đăng ký xét tuyển đại học, cao đẳng trên hệ thống chung - chiếm hơn 70% tổng số thí sinh dự thi, tăng hơn 25.200 người so với năm 2025.
Tổng số nguyện vọng đăng ký đạt gần 7.180.900, bình quân mỗi thí sinh đăng ký khoảng 8,2 nguyện vọng.
Theo quy định, dù xét tuyển bằng phương thức nào, mọi thí sinh đều phải đăng ký nguyện vọng trên hệ thống chung của Bộ GD&ĐT, sắp xếp theo thứ tự ưu tiên, nguyện vọng 1 là nguyện vọng cao nhất.
Năm ngoái, số lần lọc ảo tăng thêm 4 vòng, thành 10 lần, đồng thời Bộ GD&ĐT lùi thời gian công bố điểm chuẩn.
Lý do kéo dài thời gian lọc ảo năm ngoái là số lượng thí sinh đăng ký xét tuyển đại học và cao đẳng nhiều hơn, cũng là năm đầu tiên các trường cao đẳng tham gia xét tuyển, không còn việc xét tuyển sớm, sử dụng tất cả các phương thức xét tuyển trong đợt 1.
Năm ngoái cũng ghi nhận một số "sự cố" trong xét tuyển đại học, cao đẳng khiến nhiều trường "rối" khi xét tuyển.
Chẳng hạn, thí sinh trượt nguyện vọng 1 nhưng không được trường nguyện vọng 2 tiếp nhận với lý do... đã đỗ nguyện vọng 1. Vì vậy, loạt thí sinh thừa điểm chuẩn có nguy cơ trượt đại học vì lỗi hệ thống.
Cũng có trường hợp thí sinh không biết vì sao lại đỗ; thí sinh dư điểm chuẩn nhiều nguyện vọng nhưng hệ thống báo trượt tất cả nguyện vọng; trường đại học đổi điều kiện xét tuyển sau khi công bố điểm chuẩn khiến nhiều thí sinh "trượt oan"…
Lọc ảo là quá trình hệ thống loại khỏi danh sách dự kiến trúng tuyển của một trường những thí sinh đã đủ điều kiện trúng tuyển ở nguyện vọng có thứ tự ưu tiên cao hơn tại trường khác.
Quy trình lọc ảo toàn quốc diễn ra 6 vòng. Vòng đầu tiên dự kiến chạy từ ngày 5/8, sau đó mỗi ngày thực hiện 2 lần cho đến khi kết thúc. Kết quả của vòng lọc ảo cuối cùng dự kiến được trả về các trường vào khoảng 13h30 ngày 9/8.






