Gần 100 đại học công bố điểm chuẩn 2026: Nhiều ngành lấy 29-30 điểm
(Dân trí) - Tính đến tối 9/8, gần 100 trường đại học đã công bố điểm chuẩn trúng tuyển năm 2026. Hàng loạt trường chạm trần, kỷ lục 30/30 điểm
XEM ĐIỂM CHUẨN ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG NĂM 2026
Dân trí liên tục cập nhật điểm chuẩn trúng tuyển các trường đại học, cao đẳng năm 2026, giúp bạn đọc thuận tiện tra cứu.
Xem điểm chuẩn đại học 2026 mới nhất TẠI ĐÂY.
Từ 10h ngày 9/8, các trường đại học lần lượt hoàn tất việc xác định và công bố điểm chuẩn năm 2026.
Dẫn đầu về điểm chuẩn hiện nay là Trường Đại học Công nghệ Thông tin, Đại học Quốc gia TPHCM, với mức điểm sau quy đổi từ 22,8 đến 30/30. Đáng chú ý, ngành Trí tuệ nhân tạo lấy mức điểm tuyệt đối 30/30, lần đầu tiên trong lịch sử tuyển sinh của trường.
Tại Đại học Bách khoa Hà Nội, ngành Khoa học dữ liệu và Trí tuệ nhân tạo cũng ghi nhận mức điểm rất cao, lên tới 29,54/30, tiệm cận mức tuyệt đối.
Nhóm trường đào tạo kinh tế tiếp tục duy trì mặt bằng điểm chuẩn cao. Trường Đại học Ngoại thương có ngành lấy điểm gần chạm ngưỡng 30, trong đó Kinh tế đối ngoại, chương trình tiên tiến thuộc nhóm dẫn đầu.
Điểm chuẩn của Đại học Kinh tế Quốc dân nằm trong khoảng từ 23,48 đến 28,84/30.
Tại Học viện Ngân hàng, điểm chuẩn theo tổ hợp ba môn dao động từ 20,2 đến 26,61 điểm.
Khối ngành Sư phạm cũng tiếp tục duy trì sức nóng, với nhiều ngành có mức điểm chuẩn cao, cho thấy sức cạnh tranh lớn ở những ngành đào tạo giáo viên trong mùa tuyển sinh năm nay.
Diễn biến cụ thể điểm chuẩn các trường như sau:
Danh sách tất cả các trường đại học công bố điểm chuẩn 2026 liên tục được cập nhật. Quý bạn đọc bấm vào tên trường, hiển thị màu xanh để xem chi tiết:
| TT | Tên trường | Điểm chuẩn thi tốt nghiệp THPT | Điểm chuẩn học bạ | Điểm chuẩn các phương thức khác |
| 1 | 25,65-26,98 | |||
| 2 | Học viện Ngân hàng | 20,2-26,61 | ||
| 3 | Đại học Kinh tế Quốc dân | 23,48-28,84 | ||
| 4 | Học viện Phụ nữ Việt Nam | 17,35-26,1 | ||
| 5 | Trường Đại học CMC | 22,7-26,9 (Thang 40) | ||
| 6 | 55,76-85,80 | |||
| 7 | Trường Đại học Đại Nam | 15-22,5 | 18-23 | 60-80 |
| 8 | Trường Đại học Việt Nhật - ĐH Quốc gia Hà Nội | 20-21,25 | ||
| 9 | 76-100 (tương đương 22,8-30) | |||
| 10 | Đại học Bách khoa Hà Nội | 20,06-29,54 | ||
| 11 | Trường Đại học Công nghệ TPHCM | 15-22 | V-SAT: 225-285 | |
| 12 | Trường Đại học Nha Trang | 20-27,66 (Thang 40) | ||
| 13 | Trường Đại học Quốc tế Sài Gòn | 15-20 | 18 | 600-720 |
| 14 | Trường Đại học Ngoại thương | |||
| 15 | Trường Đại học Y - Dược Thái Nguyên | |||
| 16 | Trường Đại học Thái Bình Dương | |||
| 17 | Trường Đại học Bạc Liêu | |||
| 18 | Trường Đại học Y Dược Cần Thơ | |||
| 19 | Trường Đại học Công nghệ và quản lý Hữu Nghị | |||
| 20 | Trường Đại học Văn Lang | |||
| 21 | Trường Đại học Đông Á | |||
| 22 | Trường Đại học Công nghiệp TPHCM | |||
| 23 | Trường Đại học Quốc tế Hồng Bàng | |||
| 24 | Trường Đại học Gia Định | 15-22 | ||
| 25 | Trường Đại học Ngoại ngữ - Tin học TPHCM | |||
| 26 | Trường Đại học Khoa học Xã hội Nhân văn - ĐHQG Hà Nội | |||
| 27 | Trường Đại học Sư phạm khoa Hà Nội | |||
| 28 | Trường Đại học Kinh tế - Luật - Đại học Quốc gia TPHCM | |||
| 29 | Trường Đại học Tiền Giang | |||
| 30 | 15-28,12 | |||
| 31 | Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường TPHCM | |||
| 32 | Trường Đại học Hoa Sen | 15-20 | ||
| 33 | Trường Đại học Công nghệ thông tin và truyền thông - Đại học Thái Nguyên | 18-23 | ||
| 34 | 18-27,5 | |||
| 35 | Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Vĩnh Long | |||
| 36 | Trường Đại học Kỹ thuật Y tế Hải Dương | |||
| 37 | Trường ĐH Công Thương TPHCM | 16-23 | ||
| 38 | Trường Quốc tế - ĐH Quốc gia Hà Nội | |||
| 39 | ||||
| 40 | Trường Đại học Khoa học tự nhiên - ĐH Quốc gia Hà Nội | 22-26,35 | ||
| 41 | Trường Quản trị và kinh doanh - ĐH Quốc gia Hà Nội | |||
| 42 | Trường Đại học Khoa học tự nhiên - Đại học Quốc gia TPHCM | |||
| 43 | Trường Đại học Luật TPHCM | |||
| 44 | Học viện Chính sách và Phát triển | |||
| 45 | Trường Đại học Đông Đô | |||
| 46 | Trường Đại học Tài chính - Marketing | |||
| 47 | Đại học Kinh tế TPHCM (UEH) | |||
| 48 | Trường Đại học Dược Hà Nội | |||
| 49 | Trường ĐH Ngân hàng TPHCM | |||
| 50 | Trường Đại học Bách khoa - Đại học Đà Nẵng | 18,25-27,1 | ||
| 51 | Trường Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch | |||
| 52 | Học viện Tài chính | 21-28,07 | ||
| 53 | Trường Đại học Công nghệ Kỹ thuật TPHCM | |||
| 54 | Trường Đại học Khoa học xã hội và Nhân văn - Đại học Quốc gia TPHCM | |||
| 55 | Trường Đại học Tôn Đức Thắng | |||
| 56 | Trường Đại học Thủy lợi | |||
| 57 | Trường Đại học Công đoàn | |||
| 58 | Trường Đại học Thương mại | 21,5-26,5 | ||
| 59 | Trường Đại học Mở TPHCM | |||
| 60 | Trường Khoa học Liên ngành và Nghệ thuật - Đại học Quốc gia Hà Nội | |||
| 61 | 15-20 | |||
| 62 | Học viện Kỹ thuật mật mã | |||
| 63 | Trường Đại học Kinh tế - Tài chính TPHCM (UEF) | |||
| 64 | Trường Đại học Văn Hiến | |||
| 65 | Trường Đại học Y Dược Hải Phòng | |||
| 66 | ||||
| 67 | Trường Đại học Giáo dục - Đại học Quốc gia Hà Nội | |||
| 68 | Trường Đại học Công nghệ Đông Á | |||
| 69 | Trường Đại học Ngoại ngữ - Đại học Quốc gia Hà Nội | |||
| 70 | Trường Đại học Đà Lạt | |||
| 71 | Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên | |||
| 72 | Trường Đại học Y Dược - Đại học Quốc gia Hà Nội | |||
| 73 | Trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội | |||
| 74 | Trường Đại học Công nghệ - Đại học Quốc gia Hà Nội | |||
| 75 | Trường Đại học Luật - Đại học Quốc gia Hà Nội | |||
| 76 | Trường Đại học Lao động - Xã hội | |||
| 77 | Trường Đại học Kinh tế kỹ thuật công nghiệp | |||
| 78 | Trường Đại học Thăng Long | |||
| 79 | Trường Đại học Bà Rịa - Vũng Tàu | |||
| 80 | 17,35-27,13 | |||
| 81 | Trường Đại học Điện lực | |||
| 82 | Trường Đại học Công nghiệp Vinh | |||
| 83 | Trường Đại học Kinh tế Công nghiệp Long An | |||
| 84 | Trường Ngoại ngữ - Đại học Thái Nguyên | |||
| 85 | Trường Đại học Phan Châu Trinh | |||
| 86 | Trường Đại học Vinh | |||
| 87 | Trường Đại học Hải Dương | |||
| 88 | Trường Đại học Tây Nguyên | |||
| 89 | ||||
| 90 | Trường Đại học Kỹ thuật công nghiệp - Đại học Thái Nguyên | |||
| 91 | Trường Đại học Mỏ Địa chất | |||
| 92 | Trường Đại học Văn hóa Hà Nội | |||
| 93 | Trường Đại học Tân Tạo | |||
| 94 | Học viện Y Dược học cổ truyền Việt Nam | |||
| 95 | Trường Đại học Sư phạm 2 | |||
| 96 | 19-26 | |||
| 97 | 17,3-26,93 | |||
| 98 | 17,34-26,15 | |||
| 99 | 18,17-23,91 | |||
| 100 | 20-24,5 | 586-722 | ||
| 101 | 15-25,06 | 16-25,27 | ||
| 102 | 15-16 | |||
| 103 | 18,75-24,22 | |||
| 104 | Trường Đại học Khoa học và Công nghệ Hà Nội | |||
| 105 | Phân hiệu Đại học Huế ở Quảng Trị | |||
| 106 | Khoa Quốc tế - Đại học Huế | |||
| 107 | Trường Khoa học Kỹ thuật và Công nghệ - Đại học Huế | |||
| 108 | Trường Du lịch - Đại học Huế | |||
| 109 | Khoa Giáo dục thể chất - Đại học Huế | |||
| 110 | Trường Đại học Y Dược - Đại học Huế | |||
| 111 | Trường Đại học Khoa học - Đại học Huế | |||
| 112 | Trường Đại học Sư phạm - Đại học Huế | |||
| 113 | Trường Đại học Nghệ thuật - Đại học Huế | |||
| 114 | Trường Đại học Nông lâm - Đại học Huế | |||
| 115 | Trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế | |||
| 116 | Trường Đại học Ngoại ngữ - Đại học Huế | |||
| 117 | Trường Đại học Luật - Đại học Huế | |||
| 118 | Trường Đại học Y tế công cộng | |||
| 119 | Học viện Nông nghiệp Việt Nam | |||
| 120 | Trường Đại học Mở Hà Nội | |||
| 121 | Trường Đại học Phan Thiết | |||
| 122 | Trường Đại học Công nghiệp Việt Hung | |||
| 123 | Trường Đại học Cửu Long | |||
| 124 | Trường Đại học Phương Đông | |||
| 125 | Trường Đại học Hùng Vương (Phú Thọ) | |||
| 126 | Trường Đại học Võ Trường Toản | |||
| 127 | Trường Đại học Hồng Đức | |||
| 128 | Trường Đại học Bình Dương | |||
| 129 | Trường Đại học Phenikaa | |||
| 130 | Trường Đại học Quản lý và công nghệ Hải Phòng | |||
| 131 | Trường Đại học Công nghệ Miền Đông | |||
| 132 | Học viện Quản lý giáo dục | |||
| 133 | Trường Đại học Yersin Đà Lạt | |||
| 134 | Trường Đại học Đồng Tháp | |||
| 135 | Học viện Hành chính Quốc gia | |||
| 136 | Trường Đại học Thành Đông | |||
| 137 | Trường Đại học Tài chính kế toán | |||
| 138 | Trường Đại học Văn hóa, thể thao và du lịch Thanh Hóa | |||
| 139 | Trường Đại học Nguyễn Trãi | |||
| 140 | Trường Đại học Sư phạm Thể dục thể thao TPHCM | |||
| 141 | Trường Đại học Công nghiệp Việt Trì | |||
| 142 | Trường Đại học Lạc Hồng | |||
| 143 | Trường Đại học Kinh Bắc | |||
| 144 | Trường Đại học Giao thông vận tải | 17,74-26,5 | ||
| 145 | Trường Đại học Công nghiệp Quảng Ninh | |||
| 146 | Trường Đại học Nam Cần Thơ | |||
| 147 | Trường Đại học Công nghệ Đồng Nai | |||
| 148 | Trường Đại học Kiến trúc Đà Nẵng | |||
| 149 | Trường Đại học Công nghệ giao thông vận tải | |||
| 150 | Trường Đại học Tân Trào | |||
| 151 | Trường Đại học Hàng hải Việt Nam | |||
| 152 | Trường Đại học Khánh Hòa | |||
| 153 | Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội | |||
| 154 | Trường Đại học Tây Đô | |||
| 155 | Trường Đại học Y Dược Buôn Ma Thuột | |||
| 156 | Trường Đại học Chu Văn An | |||
| 157 | Trường Đại học Xây dựng Miền Tây | |||
| 158 | Trường Đại học Kỹ thuật công nghệ Cần Thơ | |||
| 159 | Trường Đại học Xây dựng Hà Nội | |||
| 160 | Trường Đại học Thủ Dầu Một | |||
| 161 | Trường Đại học Công nghệ Sài Gòn | |||
| 162 | Trường Đại học Hà Tĩnh | |||
| 163 | Trường Đại học Lâm nghiệp | |||
| 164 | Phân hiệu Đại học Thái Nguyên tại Lào Cai | |||
| 165 | Phân hiệu Đại học Thái Nguyên tại Hà Giang | |||
| 166 | Trường Đại học Khoa học - Đại học Thái Nguyên | 16,35- 22,5 | ||
| 167 | Trường Đại học Nông lâm - Đại học Thái Nguyên | |||
| 168 | Trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh - Đại học Thái Nguyên | 17-20 | ||
| 169 | Khối trường quân sự | |||
| 170 | Trường Đại học Luật Hà Nội | |||
| 171 | Học viện Báo chí tuyên truyền | |||
| 172 | Trường Đại học Sư phạm TPHCM | |||
| 173 | Trường Đại học Giao thông vận tải TPHCM | |||
| 174 | Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội | |||
| 175 | Trường Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội | |||
| 176 | Trường Đại học Hạ Long | |||
| 177 | Trường Đại học Sao Đỏ | |||
| 178 | Trường Đại học An Giang - Đại học Quốc gia TPHCM | |||
| 179 | Trường Đại học Duy Tân | |||
| 180 | Học viện Ngoại giao | |||
| 181 | Trường Đại học Thủ đô Hà Nội | |||
| 182 | Trường Đại học Quảng Nam | |||
| 183 | Trường Đại học Điều dưỡng Nam Định | |||
| 184 | Trường Đại học Quy Nhơn | |||
| 185 | Trường Đại học Kiến trúc TPHCM | |||
| 186 | Học viện Bưu chính viễn thông | |||
| 187 | Trường Đại học Nông Lâm TPHCM | |||
| 188 | Trường Đại học Đồng Nai | |||
| 189 | Trường Đại học Nông lâm Bắc Giang | |||
| 190 | Trường Đại học Y Dược Thái Bình | |||
| 191 | Trường Đại học Y khoa Vinh | |||
| 192 | Trường Đại học Hải Phòng | |||
| 193 | Trường Đại học Kinh tế Kỹ thuật Bình Dương | |||
| 194 | Trường Đại học Sài Gòn | |||
| 195 | Trường Đại học Y Dược TPHCM | |||
| 196 | Trường Đại học Văn hóa TPHCM | |||
| 197 | Trường Đại học Y khoa Tokyo Việt Nam | |||
| 198 | Trường Đại học Xây dựng miền Trung | |||
| 199 | Trường Đại học Việt Đức | |||
| 200 | Trường Đại học Thái Bình | |||
| 201 | Trường Đại học Trà Vinh | |||
| 202 | Trường Đại học Sư phạm TPHCM - Phân hiệu Gia Lai | |||
| 203 | Trường Đại học Hà Nội | |||
| 204 | Trường Đại học Khoa học Sức khỏe - Đại học Quốc gia TPHCM | |||
| 205 | Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội | |||
| 206 | Học viện Tòa án | |||
| 207 | Trường Đại học Phạm Văn Đồng | |||
| 208 | Đại học Phú Yên | |||
| 209 | Phân hiệu ĐH Quốc gia TPHCM tại Bến Tre | |||
| 210 | Trường Đại học Sư phạm kỹ thuật Nam Định | |||
| 211 | Trường Đại học Y Hà Nội | |||
| 212 | Khối trường công an, cảnh sát | |||
| 213 | Trường Đại học Quản lý và Công nghệ TPHCM (UMT) | |||
| 214 | Trường Đại học Hòa Bình | |||
| 215 | Trường Đại học Thành Đô | |||
| 216 | Trường Đại học Y Dược - Đại học Thái Nguyên | |||
| 217 | Khoa Quốc tế - Đại học Thái Nguyên | |||
| 218 | Trường Đại học Công nghiệp Dệt May Hà Nội | |||
| 219 | Trường Đại học Quang Trung | |||
| 220 | Trường Đại học Dầu khí Việt Nam | |||
| 221 | Trường Đại học Sư phạm Nghệ thuật Trung ương | |||
| 222 | Học viện Thanh thiếu niên Việt Nam | |||
| 223 | Trường Đại học FPT | |||
| 224 | Trường Đại học Quảng Bình | |||
| 225 | Trường Đại học Trưng Vương | |||
| 226 | Trường Đại học Lâm nghiệp - Phân hiệu Đồng Nai | |||
| 227 | Trường Đại học Quốc tế Bắc Hà | |||
| 228 | Trường Đại học Quốc tế miền Đông | |||
| 230 | Trường Đại học Kinh tế Nghệ An | |||
| 231 | Trường Đại học Kiểm sát Hà Nội | |||
| 232 | Trường Đại học Tây Bắc | |||
| 233 | Trường Đại học Tài chính Ngân hàng Hà Nội | |||
| 234 | Trường Đại học Lâm nghiệp - Phân hiệu Gia Lai | |||
| 235 | Trường Đại học Tài chính Quản trị Kinh doanh | |||
| 236 | Đại học Sư phạm TPHCM - Phân hiệu Long An | |||
| 237 | Trường Đại học Kiên Giang | |||
| 238 | Học viện Cán bộ TPHCM | |||
| 239 | Trường Đại học Quốc tế (Đại học Quốc gia TPHCM) | |||
| 240 | Trường ĐH Phòng cháy Chữa cháy | |||
| 241 | Học viện An ninh nhân dân | |||
| 242 | Trường Đại học Kỹ thuật - Hậu cần CAND | |||
| 243 | Học viện Chính trị CAND | |||
| 244 | Học viện Cảnh sát nhân dân | |||
| 245 | Trường Đại học An ninh nhân dân | |||
| 246 | Trường Đại học Cảnh sát nhân dân | |||
| 247 | Cao đẳng Sư phạm Trung ương | |||
| 248 | Cao đẳng Sư phạm Trung ương TPHCM |
Dân trí tiếp tục cập nhật...
Điểm chuẩn Trường Đại học Công Thương TPHCM cao nhất 23 điểm
Điểm chuẩn Trường Đại học Công Thương TPHCM (HUIT) năm 2026 khoảng 16-23 xét theo kết quả thi tốt nghiệp THPT.
So với năm 2025, điểm chuẩn năm nay ở một số ngành có sự điều chỉnh. Theo nhà trường, nguyên nhân chủ yếu do mức quy đổi giữa các phương thức, tổ hợp xét tuyển theo bách phân vị năm 2026 được áp dụng đầy đủ, sát hơn với tương quan phân bố điểm; đồng thời đề thi tốt nghiệp THPT năm nay có tính phân hóa cao hơn ở nhiều tổ hợp như A00, A01, B00, C00, D01… Xem chi tiết TẠI ĐÂY.

Sinh viên Trường Đại học Công Thương TPHCM (Ảnh: HUIT).
Điểm chuẩn các trường thuộc Đại học Thái Nguyên, Sư phạm toán cao nhất
Theo công bố từ phía các trường Đại học Thái Nguyên, ngành Sư phạm toán học của Trường Đại học Sư phạm có điểm trúng tuyển cao nhất với 27,13 điểm. Chi tiết xem TẠI ĐÂY.
Học viện Hàng không Việt Nam: Nhiều ngành tăng từ 4 đến 6 điểm
Học viện Hàng không Việt Nam (VAA) chính thức công bố điểm trúng tuyển năm 2026. Theo đó, các ngành đào tạo kỹ thuật đặc thù Hàng không có điểm chuẩn từ 24 đến 27,5 điểm. Nhóm ngành kinh tế, quản trị, du lịch hàng không… dao động từ 23 đến 26 điểm. Nhóm ngành khác có điểm chuẩn từ 18 đến 22 điểm.
Đặc biệt năm nay ngành xây dưng và các ngành STEM tăng 4 đến 6 điểm so với năm 2025. Cụ thể như các ngành Xây dựng và phát triển cảng hàng không; Quản lý và khai thác cảng hàng không; Điện tử ứng dụng Trí tuệ nhân tạo (AI) và Internet vạn vật (IoT); Điện tử viễn thông và Trí tuệ nhân tạo (AI); Điện tự động cảng hàng không… Chi tiết xem TẠI ĐÂY.
Điểm chuẩn Trường Đại học Gia Định lấy 15-22 điểm
Phần lớn ngành đào tạo có mức điểm từ 15 đối với phương thức xét kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT và xét học bạ; một số ngành thuộc khối Sức khỏe và Luật có mức điểm cao hơn theo quy định.
Theo công bố, ngành Răng Hàm Mặt có điểm trúng tuyển cao nhất tại Trường Đại học Gia Định (GDU) năm 2026 với 22 điểm theo phương thức xét kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT và 20 điểm theo phương thức xét học bạ. Thí sinh xét học bạ phải có kết quả học tập lớp 12 đạt loại Giỏi.
Tiếp đến, ngành Luật và Luật kinh tế có điểm trúng tuyển 20 điểm theo phương thức xét kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT và 18 điểm theo phương thức xét học bạ. Thí sinh xét học bạ phải có kết quả học tập lớp 12 đạt loại Giỏi. Chi tiết xem TẠI ĐÂY.

Điểm chuẩn trúng tuyển vào Trường Đại học Gia Định năm 2026 (Nguồn: GDU).
Điểm chuẩn các trường đại học tại Cần Thơ xem TẠI ĐÂY
Theo đó, nhóm ngành Sư phạm của Đại học Cần Thơ tiếp tục dẫn đầu với mức điểm cao nhất toàn đại học. Ngành Sư phạm Toán học lấy 28,12 điểm; tiếp theo là Sư phạm Hóa học 27,93 điểm, Sư phạm Lịch sử 27,82 điểm và Sư phạm Vật lý 27,62 điểm. Phần lớn các ngành đào tạo giáo viên đều có điểm chuẩn trên 26,5 điểm.
Điểm chuẩn Trường Đại học Giao thông vận tải TPHCM
Năm 2026, Trường Đại học Giao thông vận tải TPHCM (UTH) xét tuyển theo phương thức xét tuyển kết hợp. Mức điểm chuẩn cao nhất là Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa - chương trình tiên tiến lấy 1.080 điểm. Chi tiết xem TẠI ĐÂY .
Điểm chuẩn các trường đại học tại Đà Nẵng xem TẠI ĐÂY
Trường Đại học Công nghệ Kỹ thuật TPHCM lần đầu xét tuyển kết hợp, điểm chuẩn cao nhất 26,83
Trường Đại học Công nghệ Kỹ thuật TPHCM (tên gọi mới đổi từ Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TPHCM) công bố điểm trúng tuyển cho 81 ngành và chương trình đào tạo. Mức điểm chuẩn toàn trường dao động 18-26,83 điểm. Ngành Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa (đào tạo bằng tiếng Việt) giữ vị trí cao nhất toàn trường với 26,83 điểm.
Theo sát ngay sau là ngành Sư phạm tiếng Anh (đào tạo bằng tiếng Việt) với 26,42 điểm và chương trình Kỹ thuật thiết kế vi mạch (thuộc ngành Công nghệ kỹ thuật điện tử - viễn thông, đào tạo bằng tiếng Việt) với 26,12 điểm.

Trường Đại học Công nghệ Kỹ thuật TPHCM lần đầu tuyển sinh bằng phương thức tổng hợp (Ảnh: HCMUTE).
Bên cạnh đó, các ngành thuộc khối kỹ thuật - công nghệ mũi nhọn tiếp tục ghi nhận mức điểm trúng tuyển áp đảo.
Cụ thể: ngành Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử (đào tạo bằng tiếng Việt) đạt 26,09 điểm; Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử (đào tạo bằng tiếng Việt) đạt 25,93 điểm; Công nghệ kỹ thuật cơ khí (đào tạo bằng tiếng Việt) đạt 25,78 điểm; Robot và trí tuệ nhân tạo (đào tạo bằng tiếng Việt) đạt 25,33 điểm và Hệ thống nhúng và IoT (đào tạo bằng tiếng Việt) đạt 25,20 điểm.
Ở chiều ngược lại, mức điểm chuẩn thấp nhất trường là 18 điểm, áp dụng cho một số ngành/chương trình đào tạo bằng tiếng Anh hoặc định hướng đặc thù như Kinh doanh quốc tế (đào tạo bằng tiếng Anh), Thương mại điện tử (đào tạo bằng tiếng Anh), Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống (đào tạo bằng tiếng Việt) và chương trình Môi trường và phát triển bền vững (đào tạo bằng tiếng Việt).
Trường Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch: Điểm chuẩn 19-25,8
Hai ngành có mức điểm chuẩn cao nhất trường năm nay là Y khoa và Răng Hàm Mặt với cùng mức 25,8 điểm.
Trong đó, xét theo tiêu chí phụ đối với thí sinh đồng điểm, ngành Răng Hàm Mặt yêu cầu điểm thi môn toán đạt từ 8,25 điểm trở lên, còn ngành Y khoa yêu cầu môn toán từ 7,75 điểm trở lên.
Nhóm ngành có mức điểm chuẩn tiếp theo bao gồm Y học cổ truyền (23,23 điểm), Dược học (23,23 điểm), Kỹ thuật phục hồi chức năng (22,85 điểm), Kỹ thuật gây mê hồi sức (22,6 điểm) và Tâm lý học (22,6 điểm).
Các ngành thuộc nhóm kỹ thuật y học và khúc xạ có mức điểm trúng tuyển khá đồng đều: Kỹ thuật xét nghiệm y học lấy 22,50 điểm; Khúc xạ nhãn khoa lấy 22,35 điểm và Kỹ thuật hình ảnh y học lấy 22,25 điểm.
Nhóm ngành khối điều dưỡng và y tế công cộng có điểm chuẩn dao động từ 19 đến 21,25 điểm. Trong đó, ngành Điều dưỡng lấy 21,25 điểm; ngành Hộ sinh lấy 21 điểm; ngành Dinh dưỡng lấy 20,35 điểm. Ngành có điểm chuẩn thấp nhất trường năm nay là Y tế công cộng với 19 điểm.
Mức điểm trên tính ở thang điểm 30, đã bao gồm điểm ưu tiên và điểm cộng nếu có.
Trường Quốc tế, Đại học Quốc gia Hà Nội
Trường Quốc tế, Đại học Quốc gia Hà Nội có mức điểm trúng tuyển vào trường dao động 19-21,5 điểm. Chi tiết như sau:

Đại học Điện lực lấy cao nhất 24,6 điểm
Hội đồng tuyển sinh Trường Đại học Điện lực vừa thông báo điểm trúng tuyển năm 2026. Theo đó, điểm chuẩn các ngành dao động 16-24,6 điểm, giảm nhẹ so với năm trước.
Ngành Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa có điểm chuẩn cao nhất, với 24,6 điểm. Xếp tiếp theo là ngành Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử, với 24,25 điểm và Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử, với 24,15 điểm.
Một số ngành có mức điểm trúng tuyển từ 16-23,5 điểm, gồm Kinh doanh quốc tế, Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu, Ngôn ngữ Anh, Công nghệ kỹ thuật môi trường, Công nghệ kỹ thuật năng lượng, Kỹ thuật nhiệt, Kiểm toán, Quản lý công nghiệp, Quản lý năng lượng, Kỹ thuật Robot, Công nghệ tài chính, Toán tin, Công nghệ kỹ thuật ô tô, Công nghệ kỹ thuật cơ khí...
Mức điểm chuẩn trúng tuyển vào trường năm ngoái là từ 16,5 đến 25 điểm.
Học viện Chính sách và Phát triển
Học viện Chính sách và Phát triển năm nay điểm chuẩn cao nhất 23,93 điểm, thuộc ngành Kế toán (mã ngành: 7340301) tại trụ sở chính. Điểm chuẩn thấp nhất là 17, áp dụng cho toàn bộ các ngành đào tạo tại Phân hiệu tỉnh Bắc Ninh và Phân hiệu thành phố Đà Nẵng. Nhà trường lưu ý, xét riêng tại trụ sở chính, ngành có điểm chuẩn thấp nhất là Quản trị dịch vụ cao cấp - mã 7340101P2 với 19 điểm.
Trường Đại học Kinh tế - Luật
Điểm chuẩn năm 2026 của Trường Đại học Kinh tế - Luật, Đại học Quốc gia TPHCM (UEL) dao động 65,01- 90,01 điểm. Ngành có điểm chuẩn cao nhất là Kinh doanh quốc tế (Chuyên ngành Quản lý chuỗi cung ứng và Logistics quốc tế) với 90,01 điểm - tức trung bình thí sinh phải đạt hơn 9 điểm mỗi môn quy đổi mới trúng tuyển.
Toàn trường có 6 ngành từ 85 điểm trở lên, 19/38 ngành/chuyên ngành lấy điểm chuẩn từ 80 điểm trở lên và chỉ có 5 chuyên ngành điểm từ 65-70 (chiếm tỷ lệ 13%).
Chi tiết xem TẠI ĐÂY.
Đại học Kinh tế TPHCM lấy gần 100 điểm
Theo kết quả được Hội đồng tuyển sinh Đại học Kinh tế TPHCM (UEH) công bố, điểm trúng tuyển của các chương trình đào tạo tại TPHCM dao động 70-97 điểm; tại UEH Mekong - Vĩnh Long dao động 60-67 điểm, theo thang điểm 100. Đây là năm đầu tiên UEH tuyển sinh theo phương thức tổng hợp.
Điểm trúng tuyển năm 2026 được xác định theo thang điểm 100. UEH thực hiện quy đổi điểm của các kỳ thi về cùng thang điểm, bảo đảm nguyên tắc tương đương giữa các kỳ thi theo hướng dẫn thống nhất của Bộ GD&ĐT. Chi tiết xem TẠI ĐÂY.

Sinh viên Đại học Kinh tế TPHCM trong một tiết học (Ảnh: UEH).
Trường Đại học Thuỷ Lợi
Trường Đại học Thuỷ Lợi vừa công bố điểm chuẩn trúng tuyển năm 2026. Chi tiết như sau:

Trường Đại học Giáo dục lấy ngành Sư phạm Toán học cao nhất
Trường Đại học Giáo dục năm nay lấy điểm chuẩn cao nhất là 27,55 điểm ở ngành Sư phạm Toán học. Điểm chuẩn thấp nhất là 19,5 điểm thuộc về nhóm ngành Khoa học giáo dục và khác, gồm các ngành: Khoa học giáo dục; Quản trị chất lượng giáo dục; Quản trị công nghệ giáo dục; Quản trị trường học.
Chi tiết như sau:

Trường Đại học Ngoại thương: Lấy gần 30 điểm
Năm nay, Trường Đại học Ngoại thương có mức điểm chuẩn 25-29,7 điểm, đây là mức cao so với mặt bằng các trường đại học.
Mức điểm cao nhất là 29,7 điểm đối với chương trình tiên tiến Kinh tế đối ngoại; tiếp theo là chương trình tiên tiến.
Nhiều chương trình như Kinh tế đối ngoại, Kinh tế quốc tế, Kinh doanh quốc tế, Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng, Chương trình tiên tiến Tài chính - Ngân hàng có mức điểm trúng tuyển từ 28 điểm trở lên. Chi tiết xem TẠI ĐÂY.
Trường Đại học Kinh tế - Tài chính TPHCM điểm chuẩn 15-20 điểm
Trường Đại học Kinh tế - Tài chính Thành phố Hồ Chí Minh (UEF) công bố mức điểm chuẩn trúng tuyển theo các phương thức tuyển sinh đại học chính quy năm 2026 đối với 38 ngành đào tạo và 4 chương trình tài năng.
Phương thức xét tuyển theo kết quả thi tốt nghiệp THPT 2026, điểm trúng tuyển các ngành là 15 điểm. Phương thức học bạ theo điểm trung bình 6 học kỳ, điểm chuẩn trúng tuyển là 18 điểm.
Đối với phương thức xét tuyển theo kết quả thi ĐGNL Đại học Quốc gia TPHCM tổ chức, mức trúng tuyển là 600 điểm tất cả các ngành và chương trình đào tạo. Chi tiết xem TẠI ĐÂY.

Thí sinh nghe tư vấn tuyển sinh (Ảnh: UEF).
Trường Đại học Xây dựng Hà Nội: Lấy 20-28 điểm
Trường Đại học Xây dựng Hà Nội vừa công bố điểm trúng tuyển năm 2026 tại cơ sở chính ở Hà Nội và Phân hiệu TPHCM.
Điểm chuẩn tại cơ sở chính dao động 20-28 điểm, trong khi tại Phân hiệu TPHCM 16-21,87 điểm.
Tại cơ sở chính ở Hà Nội, ngành có điểm chuẩn cao nhất là Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa với 28 điểm.
Trường Đại học Nguyễn Tất Thành lấy 15-22 điểm
Trường Đại học Nguyễn Tất Thành lấy điểm chuẩn phương thức điểm thi tốt nghiệp THPT, điểm chuẩn dao động 15-22 điểm.
Trong đó, nhóm ngành Sức khỏe có mức điểm cao nhất. Y khoa và Răng - Hàm - Mặt cùng lấy 22 điểm; Dược học và Y học cổ truyền lấy 20 điểm; các ngành Y học dự phòng, Điều dưỡng, Kỹ thuật xét nghiệm y học và Kỹ thuật phục hồi chức năng lấy 18 điểm.
Nhóm ngành Luật (Luật, Luật kinh tế, Luật kinh tế - Chuẩn quốc tế) lấy 20 điểm theo phương thức điểm thi tốt nghiệp THPT. Các nhóm Kinh doanh và Quản lý, Công nghệ - Kỹ thuật, Xã hội nhân văn, Nghệ thuật có mức điểm chuẩn 15 điểm.
Với phương thức học bạ, điểm chuẩn các nhóm ngành dao động 18-23 điểm; phương thức đánh giá năng lực có mức điểm 550-650 điểm (Đại học Quốc gia TPHCM) hoặc 70-85 điểm (Đại học Quốc gia Hà Nội), tùy ngành.

Trường Đại học Quốc tế Sài Gòn: Luật kinh tế cao nhất, 20 điểm
Chiều ngày 9/8, Hội đồng tuyển sinh Trường Đại học Quốc tế Sài Gòn (SIU) chính thức công bố điểm trúng tuyển năm 2026 cho 14 ngành với 29 chuyên ngành đào tạo.
Đối với phương thức xét điểm thi tốt nghiệp THPT, điểm chuẩn dao động từ 15 đến 20 điểm.
Trong đó, ngành Luật kinh tế (chuyên ngành Luật kinh tế quốc tế) giữ mức điểm chuẩn cao nhất là 20 điểm. Tất cả các ngành/chuyên ngành còn lại là 15 điểm.
Đối với phương thức xét học bạ THPT (tính theo tổng điểm trung bình chung 3 môn tổ hợp xét tuyển của cả năm lớp 10, 11 và 12), mức điểm trúng tuyển đồng loạt cho tất cả các ngành là 18 điểm.
Đối với phương thức xét điểm thi Đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia TPHCM, điểm chuẩn trúng tuyển dao động từ 600 đến 720 điểm (trên thang điểm 1.200). Trong đó, ngành Luật kinh tế tiếp tục dẫn đầu với 720 điểm, trong khi 13 ngành còn lại đều lấy mức 600 điểm.
Trường Đại học Khoa học Tự nhiên: Chênh nhau hơn 4 điểm
Năm 2026, điểm chuẩn cao nhất của Đại học Khoa học Tự nhiên (Đại học Quốc gia Hà Nội) là 26,35 điểm - ngành Toán học (Mã ngành: QHT01).
Điểm chuẩn thấp nhất: 22 điểm - gồm 2 ngành: Sinh học (mã ngành: QHT08); Tài nguyên và môi trường nước (mã ngành: QHT92).
Năm ngoái, điểm chuẩn của trường này cao nhất là ngành Khoa học dữ liệu với 26 điểm. Các ngành còn lại chỉ trên 20 và không vượt quá 26. Chi tiết xem TẠI ĐÂY.
Đại học Thương mại: Cao nhất 26,5
Điểm chuẩn 2026 của Trường Đại học Thương mại cao nhất 26,5/3 điểm, thuộc ngành Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng, dù đã giảm 1,3 điểm so với năm ngoái. Ngành lấy thấp nhất là Quản trị kinh doanh (IPOP), Quản trị khách sạn, Tài chính - Ngân hàng... với 21,5 điểm. Chi tiết xem TẠI ĐÂY.
Trường đầu tiên ở miền Trung - Tây Nguyên
Trường Đại học Nha Trang cho biết điểm chuẩn theo phương thức thi tốt nghiệp THPT năm 2026 dao động 20-27,66 theo thang 40 điểm.
PGS.TS Tô Văn Phương, Trưởng phòng Đào tạo Đại học, cho biết năm nay cơ bản điểm chuẩn của trường như năm ngoái, tuy vậy, các một số ngành STEM có khởi sắc hơn. Trong đó, ngành Kỹ thuật điện tăng đến 1,5 điểm. Chi tiết xem TẠI ĐÂY.

Sinh viên Trường Đại học Nha Trang (Ảnh: NTT).
Đại học Bách khoa Hà Nội: Cao nhất 29,54
Đại học Bách khoa Hà Nội công bố điểm chuẩn xét tuyển đại học vào 68 chương trình đào tạo năm 2026, theo đó, mức điểm chuẩn dao động 20,06-29,54 theo điểm thi tốt nghiệp THPT.
Chương trình tiên tiến Khoa học dữ liệu và Trí tuệ nhân tạo (IT-E10) tiếp tục có mức điểm chuẩn cao nhất năm nay là 29,54 điểm theo điểm thi tốt nghiệp THPT. Chi tiết xem TẠI ĐÂY.
Xuất hiện trường đại học lấy điểm chuẩn tuyệt đối 30/30
Trường Đại học Công nghệ Thông tin (Đại học Quốc gia TPHCM) có điểm chuẩn năm 2026 ở mức 22,8-30 điểm, trong đó ngành Trí tuệ nhân tạo lấy mức tuyệt đối 30/30.
Theo thang điểm xét tuyển tổng hợp 100, điểm chuẩn của trường dao động 76-100 điểm, tương đương 22,8-30 điểm khi quy đổi về thang 30.
Ngành Trí tuệ nhân tạo có điểm chuẩn cao nhất, đạt 100/100, tương đương 30/30. Các ngành có điểm chuẩn cao tiếp theo gồm Khoa học dữ liệu (91,70 điểm), Thiết kế vi mạch (90,50), An toàn thông tin (88,70) và Khoa học máy tính (88,50). Chi tiết xem TẠI ĐÂY.

Điểm chuẩn vào Trường Đại học Công nghệ Thông tin, Đại học Quốc gia TPHCM năm 2026.
Đại học Quốc gia Hà Nội bắt đầu công bố điểm chuẩn
Trường Đại học Việt Nhật (Đại học Quốc gia Hà Nội) năm nay có điểm chuẩn ở mức 20-21,25. Nhà trường dự kiến tuyển bổ sung gần 240 sinh viên.
Trường Quản trị Kinh doanh (Đại học Quốc gia Hà Nội) có điểm chuẩn 19-20,75. Chi tiết như sau:

Trường Đại học Bách khoa (Đại học Quốc gia TPHCM) lấy cao nhất 85,8
Trường Đại học Bách khoa (Đại học Quốc gia TPHCM) chính thức công bố điểm trúng tuyển theo phương thức xét tuyển tổng hợp năm 2026.
Nhiều ngành thuộc lĩnh vực công nghệ, kỹ thuật mũi nhọn tiếp tục ghi nhận mức điểm chuẩn áp đảo. Mức điểm chuẩn dao động trong khoảng 55,76-85,8/100 điểm. Cụ thể: Ở chương trình tiêu chuẩn, ngành Kỹ thuật Bán dẫn vươn lên dẫn đầu với mức điểm chuẩn là 85,8/100 điểm.
Bám sát ngay sau là ngành Khoa học Máy tính với 85,45 điểm và Kỹ thuật Máy tính đạt 84,98 điểm.
Các ngành thuộc nhóm Kỹ thuật Điện - Điện tử, Cơ điện tử, Logistics và Khoa học Dữ liệu cũng đều duy trì mức điểm chuẩn cao, dao động 82-85 điểm. Tại chương trình dạy và học bằng tiếng Anh, ngành Thiết kế Vi mạch ghi nhận mức điểm trúng tuyển cao nhất là 85,51 điểm.
Các vị trí tiếp theo thuộc về Khoa học máy tính (84,23 điểm) và Kỹ thuật Bán dẫn (82,66 điểm). Chi tiết xem TẠI ĐÂY.

Trường Đại học Bách khoa, Đại học Quốc gia TPHCM sử dụng phương thức tổng hợp (Ảnh: BK).
Nhiều trường tư công bố điểm chuẩn
Năm 2026, Trường Đại học Công nghệ TPHCM (HUTECH) có phương thức xét kết quả thi tốt nghiệp THPT 2026 dao động 15-22 điểm. Trong đó, ngành Y khoa có mức điểm cao nhất là 22 điểm; Dược học, Luật và Luật kinh tế cùng ở mức 20 điểm; Điều dưỡng và Kỹ thuật xét nghiệm y học là 18 điểm; các ngành còn lại có mức điểm chuẩn 15 điểm.
Trường Đại học Đại Nam có điểm trúng tuyển theo phương thức xét điểm thi tốt nghiệp THPT dao động 15-22,5 điểm. Trong đó, nhóm ngành Sức khỏe có mức điểm cao nhất: Y khoa và Y khoa đào tạo bằng tiếng Anh cùng 22,5 điểm; Dược học 20 điểm; Điều dưỡng 18 điểm. Hai ngành Luật và Luật Kinh tế cùng lấy 20 điểm.
Với phương thức xét học bạ THPT, điểm trúng tuyển của các ngành dao động 18-23 điểm. Ở phương thức xét điểm thi đánh giá năng lực (ĐGNL) Đại học Quốc gia Hà Nội (HSA), ngưỡng trúng tuyển của phần lớn các ngành là 60 điểm, trong khi các ngành Sức khỏe yêu cầu 80 điểm.
Trường Đại học CMC vừa công bố điểm trúng tuyển năm 2026 đối với 19 ngành và chương trình đào tạo tại Hà Nội và TPHCM, đồng thời dành 300 chỉ tiêu xét tuyển bổ sung, mở thêm cơ hội cho thí sinh trong mùa tuyển sinh năm nay. Theo công bố của nhà trường, điểm trúng tuyển theo phương thức xét kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 dao động 22,7-26,9 điểm trên thang điểm 40.
Học viện Phụ nữ Việt Nam lấy ngành truyền thông cao nhất
Học viện Phụ nữ Việt Nam cho biết điểm chuẩn năm nay dao động trong khoảng 17,35-26,1. Ngành điểm chuẩn cao nhất là Truyền thông đa phương tiện.
Chi tiết xem TẠI ĐÂY.
Đại học Kinh tế Quốc dân: Điểm chuẩn khoảng 23,48-28,84
Đại học Kinh tế Quốc dân có điểm chuẩn năm nay khoảng 23,48-28,84 tùy ngành. Chi tiết xem TẠI ĐÂY.
Học viện Ngân hàng lấy 20,2-26,61 điểm
Học viện Ngân hàng công bố mức điểm chuẩn vào trường năm 2026. Theo đó, ngành Kinh doanh quốc tế có điểm chuẩn cao nhất với 26,61 điểm, thấp nhất là 20,2.
Ngoài Kinh doanh quốc tế, 3 ngành khác lấy trên 26 điểm gồm Kiểm toán, Tài chính, Logistics và quản lý chuỗi cung ứng. Chi tiết xem TẠI ĐÂY.
Mức điểm chuẩn như sau:


Học viện Hậu cần lấy từ 25,65 điểm
Học viện Hậu cần là trường đầu tiên công bố điểm chuẩn đại học năm 2026, với mức cao nhất 26,98 điểm, tăng đáng kể so với năm 2025.
Trong đó, mức điểm cao nhất là 26,98/30, áp dụng với thí sinh nam khu vực miền Bắc. Ở mức điểm này, có 67 thí sinh trúng tuyển trên tổng số 69 chỉ tiêu. Do còn thiếu 2 chỉ tiêu, Học viện Hậu cần xét tuyển thêm 2 thí sinh cùng đạt 26,97 điểm, kết hợp tiêu chí phụ là điểm môn toán đạt 10. Chi tiết xem TẠI ĐÂY.

Thí sinh dự thi tốt nghiệp THPT 2026 (Ảnh: Nam Anh).
Sau khi thời gian đăng ký nguyện vọng kết thúc, hệ thống sẽ bắt đầu quá trình lọc ảo. Cùng với quy trình chung của Bộ GD&ĐT, các trường đại học còn chủ động lập thêm hai nhóm lọc ảo để tăng độ chính xác: nhóm phía Bắc do Đại học Bách khoa Hà Nội chủ trì, nhóm phía Nam do Đại học Quốc gia TPHCM điều phối.
Sau khi có kết quả lọc ảo cuối cùng, từ 17h ngày 9/8, các trường bắt đầu nhập mức điểm trúng tuyển và kết quả xét tuyển lên hệ thống, đồng thời có thể bắt đầu công bố điểm chuẩn ngay trong chiều cùng ngày, nếu quá trình diễn ra thuận lợi.
Năm 2026 có hơn 1,2 triệu thí sinh đăng ký dự thi tốt nghiệp THPT. Trong đó, hơn 874.000 em đăng ký xét tuyển đại học, cao đẳng trên hệ thống chung - chiếm hơn 70% tổng số thí sinh dự thi, tăng hơn 25.200 người so với năm 2025.
Tổng số nguyện vọng đăng ký đạt gần 7.180.900, bình quân mỗi thí sinh đăng ký khoảng 8,2 nguyện vọng.
Theo quy định, dù xét tuyển bằng phương thức nào, mọi thí sinh đều phải đăng ký nguyện vọng trên hệ thống chung của Bộ GD&ĐT, sắp xếp theo thứ tự ưu tiên, nguyện vọng 1 là nguyện vọng cao nhất.
Năm ngoái, số lần lọc ảo tăng thêm 4 vòng, thành 10 lần, đồng thời Bộ GD&ĐT lùi thời gian công bố điểm chuẩn.
Lý do kéo dài thời gian lọc ảo năm ngoái là số lượng thí sinh đăng ký xét tuyển đại học và cao đẳng nhiều hơn, cũng là năm đầu tiên các trường cao đẳng tham gia xét tuyển, không còn việc xét tuyển sớm, sử dụng tất cả các phương thức xét tuyển trong đợt 1.
Năm ngoái cũng ghi nhận một số "sự cố" trong xét tuyển đại học, cao đẳng khiến nhiều trường "rối" khi xét tuyển.
Chẳng hạn, thí sinh trượt nguyện vọng 1 nhưng không được trường nguyện vọng 2 tiếp nhận với lý do... đã đỗ nguyện vọng 1. Vì vậy, loạt thí sinh thừa điểm chuẩn có nguy cơ trượt đại học vì lỗi hệ thống.
Cũng có trường hợp thí sinh không biết vì sao lại đỗ; thí sinh dư điểm chuẩn nhiều nguyện vọng nhưng hệ thống báo trượt tất cả nguyện vọng; trường đại học đổi điều kiện xét tuyển sau khi công bố điểm chuẩn khiến nhiều thí sinh "trượt oan"…
Lọc ảo là quá trình hệ thống loại khỏi danh sách dự kiến trúng tuyển của một trường những thí sinh đã đủ điều kiện trúng tuyển ở nguyện vọng có thứ tự ưu tiên cao hơn tại trường khác.
Quy trình lọc ảo toàn quốc diễn ra 6 vòng. Vòng đầu tiên chạy từ ngày 5/8, sau đó mỗi ngày thực hiện 2 lần cho đến khi kết thúc. Kết quả của vòng lọc ảo cuối cùng dự kiến được trả về các trường vào khoảng 13h30 ngày 9/8.





