Bộ GD-ĐT: Mức lương của giáo viên từ 3 - 10 triệu đồng

Dân trí Bộ GD-ĐT vừa có văn bản gửi Bộ Nội vụ và Bộ LĐ-TB&XH về tổng hợp quỹ tiền lương của ngành tính đến ngày 31/12/2016. Theo đó, mức lương của giáo viên từ 3 đến 10 triệu tùy thuộc vào thâm niên công tác của giáo viên.
 >> Bảo hiểm xã hội nói về lương hưu 1,3 triệu đồng của cô giáo mầm non
 >> Cô giáo nhận lương hưu 1,3 triệu là bao gồm cả 37.000 đồng cấp bù

Theo tổng hợp của Bộ GD&ĐT, tổng thu nhập bình quân nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục đối với các cơ sở giáo dục mầm non phổ thông công lập do Nhà nước đảm bảo 100% chi thường xuyên dao động trong khoảng từ 3 đến 10 triệu tùy thuộc vào thâm niên công tác của giáo viên. Thu nhập của giáo viên tập trung ở 3 mức sau:

Mức thu nhập thấp: Tập trung nhiều vào số giáo viên trẻ mới ra trường. Nguyên nhân là do mức lương khởi điểm được hưởng của giáo viên thấp, phụ cấp ưu đãi lại tính trên nền của mức lương cơ sở nhân với hệ số lương và chưa được hưởng phụ cấp thâm niên ngành do chưa đủ 60 tháng công tác, cụ thể như sau:

So sánh với mức lương tổi thiểu vùng (quy định tại Nghị định số 153/2016/NĐ- CP của Chính phủ) cho thấy, chưa kể các khoản tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tể, bảo hiểm thất nghiệp... lương của giáo viên tiểu học/mầm non mới ra trường đang thấp hơn mức lương tối thiểu vùng I (hiện tại 3.750.000 đồng) và chỉ tương đương mức lương tối thiểu vùng II (hiện tại là 3.320.000 đồng) của người lao động ở các doanh nghiệp.

Mức thu nhập trung bình: Tập trung số giáo viên công tác được khoảng từ 15 đến 25 năm, cụ thể đối với giáo viên đã công tác được 18 năm như sau:

TT

Giáo viên/

giảng viên

Hệ số lương

Phụ cấp

ưu đãi

Phụ cấp

thâm niên

Mức lương

cơ sở

Tổng

lương

1

Mầm non

3,26

35%

18%

1.300.000

7.204.600

2

Tiểu học

3,26

35%

18%

1.300.000

7.204.600

3

THCS

3,65

30%

18%

1.300.000

7.829.250

4

THPT

3,99

30%

18%

1.300.000

8.558.550

5

ĐH/CĐ

3,99

30%

18%

1.300.000

8.558.550

- Mức thu nhập cao: Tập trung sô giáo viên đã công tác được khoảng trên 25 năm, cụ thể đối với giáo viên đã công tác được 35 năm như sau:

TT

Giáo viên/

giảng viên

Hệ số Lưong

Phụ cấp

ưu đãi

Phụ cấp

thâm niên

Vượt

khung

Mức lương

cơ sở

Tổng

lương

1

Mầm non

4,06

35%

30%

9%

1.300.000

9.183.720

2

Tiểu học

4,06

35%

30%

9%

1.300.000

9.183.720

3

THCS

4,89

30%

30%

0%

1.300.000

10.171.200

4

THPT

4,98

30%

30%

8%

1.300.000

10.876.320

5

ĐH/CĐ

4,98

25%

30%

8%

1.300.000

10.552.620

Do được ưu đãi vùng miền, nên lương và thu nhập có tính chất như lương giáo viên công tác tại vùng có điều kiện kinh tế-xã hội đặc biệt khó khăn, đang trong thời kỳ được hưởng đủ các chính sách như phụ cấp thu hút (70%), phụ cấp ưu đãi (70%) có

thu nhập cao gần gấp đôi lưong giáo viên đang công tác vùng thuận lợi. Tuy nhiên, phụ cấp thu hút chỉ được hưởng tối đa 5 năm trong cả quá trình công tác.

Bộ GD&ĐT cho biết, đối với các cơ sở giáo dục có thu nhập tăng thêm sau khi kết thúc năm tài chính, phần chênh lệch thu chi được trích để chi thu nhập tăng thêm.

Tỷ lệ phần trăm thu nhập tăng thêm bình quân khoảng 40% tiền lương (chế độ này chỉ có ở các cơ sở giáo dục đại học, các đơn vị sự nghiệp công đảm bảo tự đảm bảo hoặc tự đảm bảo một phần chi thường xuyên).

Đối với các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông căn bản đều không có nguồn chi ngân sách này, chủ yếu từ nguồn tiết kiệm chi, trong khi nguồn này rất hạn chế (thậm chí là không có) do tỉ lệ phân bổ tài chính chưa bảo đảm 80-20. Nhiều cơ sở giáo dục phải dùng tới trên 90% để chi cho lương, phụ cấp lương, còn nguồn chi cho hoạt động chuyên môn rất ít.


Lương giáo viên thấp nhất so với bảng lương quy định hiện hành

Lương giáo viên thấp nhất so với bảng lương quy định hiện hành

Hệ thống thang bảng lương đang áp dụng tại các cơ sở giáo dục như sau:

Hiện nay nhà giáo và cán bộ quản lý cơ sở giáo dục công lập được hưởng các chế độ, chính sách theo các quy định tại Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang, cụ thể như sau:

Đối với giáo viên mầm non: Hệ số lương giáo viên mầm non hạng II được áp dụng hệ số lương của viên chức loại AI (từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98); hạng III được áp dụng hệ số lương của viên chức loại AO (từ hệ số lương 2,10 đến hệ số lương 4,89); hạng IV được áp dụng hệ số lương của viên chức loại B (từ hệ số lương 1,86 đến hệ số lương 4,06).

Đối vói giáo viên tiểu học: Hệ số lương giáo viên tiểu học hạng II được áp dụng hệ số lương viên chức loại AI (từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98); hạng III được áp dụng hệ số lương viên chức loại A0 (từ hệ số lương 2,10 đến hệ số lương 4,89); hạng IV được áp dụng hệ số lương viên chức loại B (từ hệ số lương 1,86 đến hệ số lương 4,06).

Đối vói giáo viên THCS: Hệ sổ lương giáo viên trung học cơ sở hạng I được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2. nhóm A2.2 (từ hệ sổ lương 4,00 đến hệ số lương 6,38): hạng II được áp dụng hệ số lương của viên chức loại AI (từ hệ số lương 2.34 đến hệ số lương 4.98): hạng III được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A0 (từ hệ số 2,10 đến hệ số lương 4,89).

Đối với giáo viên THPT: Hệ số lương giáo viên trung học phổ thông hạng I được áp dụng hệ sổ lương của viên chức loại A2, nhóm A2.1 (từ hệ số lương 4,40 đến hệ số lương 6,78); hạng II được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.2 (từ hệ số lương 4,00 đến hệ số lương 6,38); hạng III được áp dụng hệ sổ lương của viên chức loại AI (từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98).

Đối với giảng viên các trường đại học, cao đẳng: Hệ số lương Giảng viên cao cấp (hạng I) được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A3, nhóm 1 (A3.1) từ hệ số lương 6,20 đến hệ số lương 8,00; Giảng viên chính (hạng II) được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm 1 (A2.1) từ hệ số lương 4,40 đến hệ số lương 6,78; Giảng viên (hạng III) được áp dụng hệ số lương của viên chức loại Al, từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98.

Bên cạnh đó, Bộ GD&ĐT cho rằng, thang bảng lương của nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục hiện nay chưa phản ánh đúng theo tinh thần của Nghị quyết Trung ương II (khóa VIII) và Nghị quyết số 29/NQ/TW, lương của nhà giáo được ưu tiên xếp cao nhất trong hệ thống thang bậc lương hành chính sự nghiệp và có thêm phụ cấp tùy theo tính chất công việc, theo vùng.

Việc áp dụng hệ thống thang bảng lương hiện hành chưa theo mức độ phức tạp của công việc (chẳng hạn: giáo viên mầm non, giáo viên tiểu học ở cùng một hạng có chung một bảng lương), trong khi mức lương cơ sở còn thấp so với lương tối thiểu. Do đó, bộ phận giáo viên trẻ có thu nhập thấp hơn lương tối thiểu vùng, trong khi họ phải tham gia đào tạo ít nhất 02 năm. Khoảng cách giữa các bậc lương còn thấp (0,20; 0,31; 0,33...) nên việc tăng lương chưa cải thiện nhiều thu nhập của giáo viên.

Tiền lương và các chế độ đãi ngộ thấp với đội ngũ cán bộ công chức, viên chức có trình độ, có trách nhiệm, làm việc tận tâm, chất lượng và hiệu quả nhưng lại cao đối với cán bộ, công chức, viên chức dù có đủ bằng cấp nhưng lại không đủ trình độ chuyên môn, kỹ thuật, nghiệp vụ đáp ứng yêu cầu của công việc.

Hồng Hạnh