Tiền lương đóng bảo hiểm thất nghiệp cao nhất là 106 triệu đồng

(Dân trí) - Tiền lương đóng bảo hiểm thất nghiệp cao nhất được xác định căn cứ vào lương tối thiểu vùng. Với mức lương tối thiểu vùng hiện nay, mức lương đóng bảo hiểm thất nghiệp cao nhất là 106,2 triệu đồng.

Tiền lương đóng bảo hiểm thất nghiệp cao nhất là 106 triệu đồng - 1

Người lao động hưởng trợ cấp thất nghiệp được giới thiệu việc làm mới (Ảnh: CTV).

Theo Bảo hiểm xã hội Việt Nam, từ năm 2026, chế độ bảo hiểm thất nghiệp được thực hiện theo Luật Việc làm năm 2025.

Theo đó, việc xác định đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp được thực hiện đồng bộ với việc xác định đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc.

Việc tham gia, đóng, hưởng bảo hiểm thất nghiệp được ghi nhận trong sổ bảo hiểm xã hội, là cơ sở để giải quyết các chế độ bảo hiểm thất nghiệp.

Việc đóng bảo hiểm thất nghiệp được quy định tại Điều 33 Luật Việc làm năm 2025. Theo đó, mức đóng bảo hiểm thất nghiệp hằng tháng được chia thành 3 phần.

Thứ nhất là người lao động đóng tối đa bằng 1% tiền lương tháng.

Thứ hai là người sử dụng lao động đóng tối đa bằng 1% quỹ tiền lương tháng của những người lao động đang tham gia bảo hiểm thất nghiệp.

Thứ ba là nhà nước hỗ trợ tối đa 1% quỹ tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của những người lao động đang tham gia bảo hiểm thất nghiệp và do ngân sách trung ương bảo đảm.

Hằng tháng, người sử dụng lao động đóng phần bảo hiểm thất nghiệp thuộc trách nhiệm của mình và trích tiền lương của từng người lao động theo mức quy định để đóng cùng một lúc vào Quỹ Bảo hiểm thất nghiệp. Thời điểm đóng bảo hiểm thất nghiệp là cùng thời điểm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc.

Trách nhiệm của nhà nước là chuyển kinh phí hỗ trợ từ ngân sách nhà nước vào Quỹ Bảo hiểm thất nghiệp.

Căn cứ đóng bảo hiểm thất nghiệp được quy định tại Điều 34 Luật Việc làm năm 2025. Theo đó, tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm thất nghiệp được chia thành hai nhóm.

Nhóm thứ nhất là người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do nhà nước quy định.

Với nhóm này, tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm thất nghiệp là tiền lương tháng theo chức vụ, chức danh, ngạch, bậc và các khoản phụ cấp chức vụ, phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề, hệ số chênh lệch bảo lưu lương (nếu có).

Nhóm thứ hai là người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định.

Với nhóm này, tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm thất nghiệp là tiền lương tháng, bao gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác được thỏa thuận trả thường xuyên, ổn định trong mỗi kỳ trả lương.

Khác với quy định cũ, Luật Việc làm năm 2025 thống nhất tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm thất nghiệp cao nhất cho cả 2 nhóm người lao động trên. Mức cao nhất này được tính bằng 20 lần mức lương tối thiểu tháng theo vùng do Chính phủ công bố tại thời điểm đóng bảo hiểm thất nghiệp.

Tiền lương tối thiểu vùng năm 2026 được Chính phủ quy định tại Nghị định số 293/2025/NĐ-CP ngày 10/11/2025 (quy định mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động).

Theo đó, mức lương tối thiểu theo tháng ở vùng I là 5,31 triệu đồng/tháng; vùng II là 4,73 triệu đồng/tháng; vùng III là 4,14 triệu đồng/tháng; vùng IV là 3,7 triệu đồng/tháng.

Với mức lương tối thiểu vùng như trên, tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm thất nghiệp cao nhất cũng được tính theo vùng; cụ thể: Vùng I là 106,2 triệu đồng/tháng; vùng II là 94,6 triệu đồng/tháng; vùng III là 82,8 triệu đồng/tháng; vùng IV là 74 triệu đồng/tháng.

Như vậy, tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm thất nghiệp cao nhất trong năm 2026 là 106,2 triệu đồng đối với người lao động làm việc ở vùng 1.