Anh em tranh chấp đất thừa kế cha mẹ để lại, xử lý thế nào đúng luật?

(Dân trí) - Sau khi cha mẹ qua đời, nhiều gia đình phát sinh mâu thuẫn, tranh chấp quyền sử dụng đất thừa kế, đặc biệt trong trường hợp không để lại di chúc hoặc chỉ một người đứng ra quản lý toàn bộ tài sản.

Vì sao anh em thường xảy ra tranh chấp đất thừa kế?

Hiện nay, tranh chấp quyền sử dụng đất thừa kế là một trong những dạng tranh chấp dân sự phổ biến và thường kéo dài nhiều năm do liên quan đến quyền lợi của nhiều thành viên trong gia đình. Không ít trường hợp phát sinh mâu thuẫn vì đất chưa sang tên, chưa chia di sản hoặc có người tự quản lý toàn bộ tài sản sau khi cha mẹ mất.

Nhiều năm nghiên cứu, tham gia tư vấn thừa kế di chúc, luật sư Trịnh Văn Dũng (Đoàn luật sư TP Hà Nội), cho biết một trong những nguyên nhân phổ biến dẫn đến tranh chấp giữa anh em trong gia đình là cha mẹ qua đời nhưng không lập di chúc để xác định rõ người được hưởng tài sản.

Theo quy định hiện hành, quyền sử dụng đất của cha mẹ sẽ được chia cho những người thuộc hàng thừa kế quyền sử dụng đất thứ nhất như vợ, chồng, cha mẹ ruột, cha mẹ nuôi, con ruột hoặc con nuôi hợp pháp. Về nguyên tắc, các đồng thừa kế có quyền và nghĩa vụ ngang nhau đối với phần di sản được hưởng, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác hoặc có căn cứ pháp luật đặc biệt.

Anh em tranh chấp đất thừa kế cha mẹ để lại, xử lý thế nào đúng luật? - 1

Ảnh minh họa AI.

"Nhiều tranh chấp phát sinh do một người trực tiếp quản lý nhà đất cho rằng mình có công chăm sóc cha mẹ nên được hưởng nhiều hơn, trong khi các đồng thừa kế khác yêu cầu chia đều theo luật. Việc không có di chúc rõ ràng khiến quá trình xác định quyền lợi dễ phát sinh mâu thuẫn, đặc biệt đối với tài sản có giá trị lớn như đất đai", luật sư chia sẻ.

Bên cạnh đó, sau khi cha mẹ qua đời, không ít gia đình để một người con tiếp tục quản lý, sử dụng hoặc sinh sống trên mảnh đất chung. Theo luật sư, đây là một trong những nguyên nhân phổ biến dẫn đến tranh chấp thừa kế.

Người đang trực tiếp quản lý, sử dụng đất thường cho rằng mình có quyền quyết định đối với toàn bộ tài sản, nhất là trong trường hợp họ là người chăm sóc cha mẹ những năm cuối đời hoặc là người giữ các giấy tờ liên quan đến nhà, đất.

Tuy nhiên, theo quy định của Bộ luật Dân sự 2015, việc quản lý tài sản không đồng nghĩa với việc trở thành chủ sở hữu duy nhất. Trong nhiều trường hợp, quyền sử dụng đất vẫn thuộc về tất cả đồng thừa kế đất đai theo pháp luật cho đến khi hoàn tất thủ tục phân chia di sản hoặc có văn bản thỏa thuận hợp pháp giữa các bên.

"Điều này có nghĩa người đang quản lý đất không được tự ý bán, tặng cho, chuyển nhượng hoặc sang tên toàn bộ quyền sử dụng đất nếu chưa có sự đồng ý của các đồng thừa kế còn lại. Nếu tự ý thực hiện giao dịch, hợp đồng có thể bị tòa án tuyên vô hiệu và phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại", luật sư phân tích.

Luật sư chỉ ra thêm, trong nhiều vụ tranh chấp quyền sử dụng đất thừa kế, nguyên nhân xuất phát từ việc một người trong gia đình tự ý làm thủ tục sang tên sổ đỏ hoặc chuyển nhượng đất khi di sản chưa được phân chia hợp pháp. Đây là tình huống xảy ra khá phổ biến khi người đang quản lý giấy tờ đất cho rằng mình có toàn quyền quyết định đối với tài sản do cha mẹ để lại.

Theo quy định của Bộ luật Dân sự 2015 và Luật Đất đai 2024, quyền sử dụng đất là di sản thừa kế thuộc sở hữu chung của các đồng thừa kế cho đến khi hoàn tất việc phân chia di sản. Vì vậy, để sang tên hoặc chuyển nhượng hợp pháp, cần có sự đồng ý của tất cả người có quyền hưởng thừa kế hoặc văn bản phân chia di sản được công chứng theo quy định.

"Trường hợp một người tự ý ký hợp đồng mua bán, tặng cho hoặc thực hiện thủ tục sang tên mà không được các đồng thừa kế chấp thuận, giao dịch đó có thể bị Tòa án nhân dân tuyên vô hiệu. Khi đó, bên vi phạm còn có nguy cơ phải hoàn trả tài sản, bồi thường thiệt hại và phát sinh tranh chấp kéo dài trong gia đình", luật sư Dũng cho hay.

Anh em tranh chấp đất cha mẹ để lại, xử lý thế nào đúng luật?

Theo luật sư, trong nhiều vụ giải quyết tranh chấp thừa kế trong gia đình, hòa giải luôn được xem là phương án ưu tiên trước khi khởi kiện ra tòa án. Việc anh em tự trao đổi, thống nhất cách phân chia quyền sử dụng đất giúp giảm căng thẳng, tiết kiệm thời gian và hạn chế phát sinh chi phí tố tụng. Thực tế, nhiều tranh chấp kéo dài nhiều năm chỉ vì các bên không ngồi lại thương lượng từ đầu.

Nếu các bên không thể tự thỏa thuận, có thể đề nghị hòa giải tại UBND cấp xã nơi có đất tranh chấp. Trong một số trường hợp tranh chấp đất đai, biên bản hòa giải còn là tài liệu bắt buộc khi nộp hồ sơ khởi kiện tại tòa án.

"Biên bản hòa giải thành có giá trị chứng minh sự thỏa thuận giữa các bên và có thể được sử dụng để thực hiện thủ tục sang tên hoặc phân chia di sản theo quy định pháp luật. Ngược lại, nếu hòa giải không thành, đây sẽ là căn cứ quan trọng để tòa án xem xét thụ lý vụ án tranh chấp thừa kế đất đai", luật sư nói.

Trong trường hợp các đồng thừa kế không đạt được tiếng nói chung về việc phân chia quyền sử dụng đất, theo luật sư một hoặc nhiều người có thể thực hiện thủ tục khởi kiện chia tài sản thừa kế đất đai để yêu cầu tòa án giải quyết theo quy định pháp luật.

Điều kiện khởi kiện thường bao gồm căn cứ xác định quyền thừa kế hợp pháp, tồn tại tranh chấp thực tế giữa các bên và di sản để lại chưa được phân chia hợp pháp. Ngoài ra, người khởi kiện cần chuẩn bị tài liệu chứng minh quan hệ thừa kế như giấy khai sinh, sổ hộ khẩu, giấy chứng tử và giấy tờ liên quan đến quyền sử dụng đất.

Trong nhiều trường hợp, hòa giải nội bộ hoặc hòa giải tại UBND cấp xã đã được tiến hành nhưng không thành do các bên không thống nhất được tỷ lệ phân chia hoặc quyền quản lý đất. Khi đó, khởi kiện tại tòa án là phương án pháp lý cần thiết để bảo vệ quyền lợi của mình.

Người có quyền khởi kiện bao gồm các đồng thừa kế theo pháp luật hoặc theo di chúc, người có quyền lợi liên quan đến di sản và cá nhân cho rằng quyền hưởng thừa kế hợp pháp của mình đang bị xâm phạm. 

Để tòa án thụ lý vụ việc, người khởi kiện cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ liên quan đến quá trình khởi kiện chia tài sản thừa kế đất đai. Thành phần quan trọng nhất là đơn khởi kiện theo đúng mẫu của tòa án. Nội dung đơn cần nêu rõ thông tin người khởi kiện, người bị kiện, nguồn gốc đất tranh chấp, yêu cầu phân chia di sản và căn cứ pháp lý liên quan đến vụ việc tranh chấp quyền sử dụng đất thừa kế.

Bên cạnh đó, hồ sơ phải có giấy chứng tử của người để lại di sản nhằm xác định thời điểm mở thừa kế. Đây là căn cứ quan trọng để tính thời hiệu khởi kiện và xác định hàng thừa kế theo quy định pháp luật.

Người khởi kiện cũng cần cung cấp giấy tờ chứng minh quan hệ thừa kế như giấy khai sinh, sổ hộ khẩu, căn cước công dân, giấy đăng ký kết hôn hoặc tài liệu xác nhận quan hệ nuôi dưỡng hợp pháp nếu có.

Ngoài ra, sổ đỏ, hợp đồng chuyển nhượng, giấy tờ kê khai nhà đất, biên bản hòa giải và các tài liệu liên quan đến quyền sử dụng đất cũng cần được nộp kèm để làm căn cứ giải quyết tranh chấp.