Thứ Hai, 06/08/2012 - 13:05

Cách sử dụng một số tiền tố trong tiếng Anh

Những tiền tố mis-, dis-, un-, im- khi đứng trước một từ nào đó, sẽ làm cho từ đó có nghĩa ngược lại, phủ định của nó. Và mặc dù có cách dùng tương đương nhưng những tiền tố này không thể thay thế cho nhau được.

John: Hello everybody!

Linh: John & Linh xin chào các bạn độc giả!

John: Này Linh, chủ đề của chương trình tuần này là gì thế? Anh John đang nóng lòng muốn biết.

Linh: À, hôm nay anh em mình sẽ hướng dẫn các bạn sử dụng một số tiền tố làm đảo ngược ý nghĩa của từ, đó là: mis-, dis-, un- và im-

John: Những tiền tố này khi đứng trước một từ nào đó, sẽ làm cho từ đó có nghĩa ngược lại, phủ định của nó.

Trước hết là dis-, Linh giúp anh lấy một vài từ có tiền tố này xem nào.
 
Linh:

Linh: Nhắc đến dis- thì em nghĩ ngay đến dislikedisconnect, 2 từ ngày có nghĩa trái ngược với likeconnect:

I dislike the shirt you’re wearing.

(Em không thích chiếc áo anh đang mặc.)

When you wear this shirt, internet is usually disconnected.

(Khi nào anh mặc cái áo này là mạng hay bị ngắt kết nối.)

Em đã để ý rồi, cứ hôm nào anh John mặc cái áo này là y như rằng mạng chập chờn.

John: Ôi trời, chẳng liên quan gì cả, thật oan uổng cho chiếc áo này quá.

Linh: Tí nữa anh chạy về thay cái khác ngay đi nhé. Hoặc như appear là xuất hiện, khi thêm dis- ở trước thì trở thành “biến mất”.
John:

John: Tiếp theo là un-, anh John sẽ lấy ví dụ về những từ có un- đằng trước nhé:

Unlucky: It’s very unlucky, he fails the exam.

(Thật không may, anh ấy thi trượt.)

Unknown & unlock: An unknown person has been standing outside for hours because he couldn’t unlock the door.

(Một người lạ đứng ngoài trời hàng giờ vì anh ta không mở được cửa.)

Linh: Một tiền tố nữa là im-, có thể đứng trước possible, mediate, … để trở thành impossible, immediate, …

It’s impossible for me to go out after 11pm.

(Tôi không thể đi chơi sau 11 giờ đêm.)

His father wants him to manage his family’s company immediately.

(Bố anh ấy muốn anh ấy trực tiếp quản lý công ty của gia đình.)
 
John:

John: Còn mis- cũng là một tiền tố chúng ta hay gặp nhưng lại mang ý nghĩa hơi khác một chút các bạn nhé. Chẳng hạn misunderstand không phải là “không hiểu” mà là “hiểu sai”, tương tự misaddress thì được hiểu là “ghi sai địa chỉ”:

He misaddressed the envelope, so I couldn’t receive his mail.

(Anh ta ghi sai địa chỉ phong bì, vì vậy tôi không thể nhận được thư.)

John misunderstood the lesson because he didn’t focus.

(John hiểu sai bài giảng vì anh ấy không tập trung.)
 
John & Linh:

John & Linh: Trên đây chỉ là vài tiền tố thường gặp có tác dụng đảo ngược ý nghĩa của từ, trong tiếng Anh vẫn còn nhiều những tiền tố khác như il-(legal >< illegal) hay in- (credible >< incredible), … mà chúng ta sẽ bàn luận vào một dịp khác. Những tiền tố này dù có cách dùng tương đương nhưng lại không thể thay thế cho nhau, cách tốt nhất để nhớ tiền tố nào có thể ghép với từ nào là chịu khó học thuộc và đặt thật nhiều ví dụ khác nhau các bạn ạ.

Chúc các bạn học thật kĩ, nhớ thật lâu nhé!

Xin chào tạm biệt và hẹn gặp lại!

Dạy trẻ học ngôn ngữ - Quan niệm rất khác của phương Tây

Khác với tiếng Anh cho người lớn, tiếng Anh cho trẻ em phải thật sự cuốn hút nhờ cách dạy khác biệt, tăng sự hứng thú, chứ không đơn thuần là cố “nạp” kiến thức.

Động cơ của Trung Quốc đằng sau việc phát hành tấm bản đồ khổ dọc?  

Không chỉ đơn phương tuyên bố chủ quyền một cách phi lý trên Biển Đông, tấm bản đồ khổ dọc mà Trung Quốc công bố và lưu hành ngày 23/6 vừa qua còn bao trùm cả vùng biển Hoa Đông. Động cơ của Trung Quốc đằng sau việc làm này là gì?