Thứ Tư, 19/06/2013 - 11:30

Honda SH Mode - Phổ cập nhãn hiệu xe ga cao cấp

(Dân trí) - Honda đã điền nốt chỗ trống trong danh mục sản phẩm xe tay ga của hãng tại Việt Nam bằng mẫu SH Mode, tạo sức liên kết cạnh tranh lớn trước các thương hiệu khác.

Không thu hút được khách hàng, doanh số chậm, lại là hàng nhập khẩu nên giá cao… mẫu PCX đã để lại cho Honda lỗ hổng trong danh mục sản phẩm trước sự cạnh tranh của Yamaha, SYM và đặc biệt là Piaggio. Do đó, sự ra đời của SH Mode có thể coi là thế chỗ hoàn hảo cho PCX.
 
Với giá bán tương đương với PCX (chênh nhau gần 2 triệu đồng), Honda đã có một danh sách xe ga tại Việt Nam khá phong phú về giá bán. Rẻ nhất trong dòng xe ga của Honda là mẫu Vision giá khoảng 29 triệu đồng, tiếp đến là Lead 125 giá 37,5 - 38,5 triệu đồng, AirBlade 125 giá 38 - 40 triệu đồng, và đắt nhất là SH 125 giá 66 triệu đồng, cùng SH 150 giá 80 triệu đồng.
 
Với giá bán 50 triệu đồng, SH Mode đã giúp Honda Việt Nam lấp nốt phân khúc xe ga hạng trung cao cấp và tạo sức ép cạnh tranh lớn lên các đối thủ.
 
Xe Honda SH Mode được cho là ra đời để cạnh tranh trực tiếp với Piaggio Liberty 125i.e 3V, mẫu xe đang có giá bán 57,1 triệu đồng.
 
Honda SH Mode - Phổ cập thương hiệu xe ga cao cấp
 
Honda SH Mode - Phổ cập thương hiệu xe ga cao cấp
 
Honda SH Mode - Phổ cập thương hiệu xe ga cao cấp
 
Với những đường nét thiết kế kiểu châu Âu thừa hưởng từ mẫu SH (trên thị trường hiện xe SH Mode còn được gọi là SH mini) và trang bị động cơ eSP mới nhất của Honda, SH Mode thực sự khiến các đối thủ của Honda tại Việt Nam dè chừng.
 
Với cùng loại động cơ eSP dung tích 125cc, SH Mode có trang bị tương tự đàn anh SH, với hệ thống khởi động thông minh ACG, hệ thống phun nhiên liệu điện tử PGM-FI, hệ thống ngắt động cơ tạm thời, hệ thống phanh kết hợp… Ngoài ra, hai mẫu còn có sự tương đồng về hệ thống giảm xóc, bộ lốp không săm kích thước lớn…
 
Dưới đây là bảng so sánh cơ bản giữa xe SH và SH Mode:
 
Thông số Kỹ thuật
Honda SH
SH Mode
Kích thước (Dài,rộng,cao)
2.034 x 740 x 1.152
mm
1.930 x 669 x 1.105
mm
Chiều dài cơ sở
1.304mm
1.304mm
Trọng lượng
134kg
118kg
Độ cao yên
799mm
765mm
Độ cao gầm xe
144mm
146mm
Dung tích bình xăng
7,7l
5,5l
Công suất tối đa
11,6 mã lực
11,2 mã lực
Momen xoắn cực đại
11,2Nm
11,7Nm
Giảm xóc trước 
               sau
Ống lồng giảm chấn thủy 
Lò xo, giảm chấn thủy l
ực
Cỡ lốp trước 
          sau
100/80-16 M/C 50P  
120/80-16 M/C 60P
80/90-16 M/C 43P  
100/90-14 M/C 57P
Hệ thống khởi động
Điện
 
Nhỏ hơn về kích thước và trọng lượng, SH Mode có khá nhiều nét tương đồng với SH, như yếm trước với đừng thiết kế hình chữ V, đèn hậu hình tam giác cân, tổng thể thiết kế bảng đồng hồ với các vị trí của kim xăng, màn hình LCD, yên xe rộng bản nhưng vị trí người lái khá thuận tiện (nhờ thiết kế vát xuống khiến dễ dàng để chân), tay nắm sau to bản và chắc chắn…
 
Một số điểm tương đồng ở mẫu SH phía trên và SH M
 
Một số điểm tương đồng ở mẫu SH phía trên và SH M
 
Một số điểm tương đồng ở mẫu SH phía trên và SH M
 
Một số điểm tương đồng ở mẫu SH phía trên và SH M
Một số điểm tương đồng ở mẫu SH phía trên và SH Mode phía dưới
 
Cả hai cặp ống xả đều có thiết kế hoàn toàn mới, trau truốt hơn
Cả hai cặp ống xả đều có thiết kế hoàn toàn mới, trau chuốt hơn
 
Cặp phanh đĩa phía trước với 3 piston cùng hệ thống phanh kết hơp
Cặp phanh đĩa phía trước với 3 piston cùng hệ thống phanh kết hợp. SH Mode vẫn dùng phanh đĩa phía trước nhưng phanh phía sau là phanh tang trống tương tự như ở xe Lead và AirBlade
 
Hai mẫu xe dù cùng sử dung động cơ eSP dung tích 125cc nhưng có sự khác nhau về công suất, dù nhỏ, do thời điểm đánh lửa, phun nhiên liệu… do ECU của từng loại xe xử lí khác nhau, còn kích thước và hành trình piston không có sự khác biệt.
 
Với các điều kiện thực tế (đi 1 người, không chở thêm đồ và vận hành theo tốc độ quy định), SH Mode tạo cảm giác khá an toàn và yên tâm về độ bám đường của cặp lốp lớn, hệ thống giảm xóc cũng hoạt động hiệu quả. Khả năng tăng tốc đột ngột khi khởi động xe không phải là thế mạnh của SH Mode, nhưng bù lại, xe vận hành ở tốc độ thấp khá ổn định, không bị giật cục mỗi khi kéo ga đột ngột. Ngoài ra, ở tốc độ trên 30km/h, mẫu xe này phát huy được tốc độ và lực kéo khá tốt, trọng tâm xe thấp khiến thân xe giữ được thăng bằng ngay cả khi vào cua. Với tốc độ từ 60km/h trở lên, tư thế lái thoải mái cùng hệ thống phanh kết hợp combi brake khiến người lái an tâm.
 
Ngoài ra, với chế độ ngắt động cơ tạm thời, các mẫu xe ga sử dụng động cơ eSP của Honda, trong đó có SH Mode, khá tiết kiệm nhiên liệu khi chạy trong các đô thị lớn. Tuy nhiên, khi ra quốc lộ hay trong điều kiện vận hành ổn định (30-50km/h), sự khác biệt so với xe dùng động cơ phun xăng điện tử (PGM-FI của Honda, EFI của SYM, YMJet-FI của Yamaha) là không nhiều.
 
SHmode có đèn pha halogen chóa đa diện thiết kế hoàn toàn mới
Đèn pha halogen chóa đa diện
 
Cụm đèn hậu tương đối dễ nhìn với các vị trí đèn phanh/báo rẽ khá tách biệt
Cụm đèn hậu với các vị trí đèn phanh/báo rẽ khá tách biệt
 
Hàng chữ SH Mode dạng 3D ở phía sau
Kích thước nhỏ cùng với đó là một phần không gian cho bình xăng, nên hộc chứa đồ của SH Mode chỉ chứa được một mũ bảo hiểm và một số vật dụng khác 

Bảng đồng hồ với màn hình LCD hiển thị hành trình, số km đã đi...
Bảng đồng hồ với màn hình LCD hiển thị hành trình, số km đã đi...

Bộ vành hình ngôi sao năm cánh cách điệu khá lạ mắt 
Bộ vành hình ngôi sao 5 cánh cách điệu khá lạ mắt 

Bộ vành hình ngôi sao năm cánh cách điệu khá lạ mắt 
Vẫn dùng hệ thống làm mát bằng dung dịch, nhưng khe gió được thiết kế để có thể làm mát nhanh hơn

Bộ vành hình ngôi sao năm cánh cách điệu khá lạ mắt 
Bố trí các nút bấm trên tay lái của SH Mode cũng giống các mẫu xe ga gần đây của Honda

G
Giống như Lead 125, xe SH Mode sử dụng hệ thống giảm xóc đơn phía sau

G
SH Mode hiện có 7 màu: trắng/nâu, đỏ/đen, hồng/nâu..., được bảo hành 2 năm hoặc 20.000km cùng 6 lần kiểm tra định kì miễn phí 

Mức tiêu thụ nhiên liệu của SH Mode tại khu đô thị lớn như Hà Nội vào khoảng 2,07lít/100km
Mức tiêu thụ nhiên liệu của SH Mode tại khu đô thị lớn như Hà Nội vào khoảng 2,07 lít/100km

Việt Hưng - Như Ý