Thứ Ba, 19/05/2009 - 19:20

TPHCM: Thí sinh thi vào lớp 10 “sợ” trường điểm

Dân trí Điểm đáng chú ý trong mùa tuyển sinh lớp 10 năm nay tại TPHCM là lượng hồ sơ nộp vào các trường điểm giảm hẳn. Trường có thí sinh đăng ký NV1 nhiều nhất là trường THPT Trần Phú với 2.162 hồ sơ.

Theo thống kê, có tổng số 51.567 hồ sơ đăng ký NV1, 50.210 hồ sơ đăng ký NV2 và 49.283 hồ sơ đăng ký NV3.  Các trường có thí sinh đăng ký NV1 nhiều nhất là trường THPT Trần Phú (2.162 hồ sơ), trường THPT Hùng Vương (2.036 hồ sơ), trường THPT Nguyễn Thượng Hiền (1.961 hồ sơ).

 

Các trường công lập tự chủ tài chính ở các quận trung tâm có số lượng hồ sơ đăng ký NV2 vào nhiều nhất    trường THPT Trần Quang Khải với 2.187 hồ sơ, THPT Trần Khai Nguyên với 2.066 hồ sơ, Hoàng Hoa Thám là 1.878 hồ sơ, Marie Curie: 1.693 hồ sơ…

 

Năm nay các trường điểm ở trung tâm, lượng thí sinh đăng ký các NV1, NV2 đều giảm cho thấy cả phụ huynh và học sinh đã thận trọng hơn khi đăng ký vào các trường điểm cao.

 

Còn đối với khối trường chuyên thì trường chuyên Lê Hồng Phong vẫn là lựa chọn của nhiều thí sinh với tổng số 4 NV là 5812 hồ sơ, riêng  NV1 có đến 2.196 hồ sơ. Trong khi đó tổng số hồ sơ của 4 NV của trường chuyên Trần Đại Nghĩa chỉ 4.587 hồ sơ, ít hơn trên 1000 hồ sơ.

 

Ngoài ra, Sở GD-ĐT thành phố cũng cho biết các thí sinh vẫn có thể thay đổi nguyện vọng đăng ký của mình từ hôm nay đến 26/5. Đây cũng là lần thay đổi cuối cùng, sau khi có kết quả tuyển sinh các thí sinh sẽ không được thay đổi nguyện vọng dù có bất cứ lí do gì.

 

Kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 công lập tại TPHCM năm nay sẽ diễn ra trong 2 ngày 24 và 25/6. Các thí sinh sẽ dự thi ba môn: ngữ văn, toán và ngoại ngữ. Riêng các trường chuyên sẽ thi vào ngày 26-6.

 

Dưới đây là thống kê nguyện vọng thí sinh kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 khóa thi ngày 24/6/2009:

Khối trường chuyên THPT:

STT

Trường

Chỉ tiêu

NV1

NV2

NV3

NV4

1

THPT chuyên Trần Đại Nghĩa

200

761

1.096

884

1.846

2

THPT chuyên Lê Hồng Phong

210

2.196

527

2.560

529

3

THPT Gia Định

90

162

135

0

0

4

THPT Nguyễn Thượng Hiền

150

856

856

0

0

5

THPT Nguyễn Hữu Huân

140

612

0

0

0

6

THPT Củ Chi

120

166

0

0

0

7

THPT Trung Phú

120

173

0

0

0

8

THPT Nguyễn Hữu Cầu

120

346

0

0

0

Khối trường THPT:

STT

Trường

Chỉ tiêu

NV1

NV2

NV3

1

THPT Trưng Vương

720

1.357

988

207

2

THPT Bùi Thị Xuân

630

1.561

131

22

3

THPT Năng khiếu thể dục thể thao

180

20

80

268

4

THPT Ten Lơ Man

720

541

1.198

1.509

5

THPT Lương Thế Vinh

400

379

561

643

6

THPT Lê Quý Đôn

480

882

561

97

7

THPT Nguyễn Thị Minh Khai

720

1.638

95

32

8

THPT Lê Thị Hồng Gấm

360

477

922

755

9

THPT Marie Curie

1125

1.126

1.693

1.715

10

THPT Nguyễn Thị Diệu

630

452

1.289

1.501

11

THPT Nguyễn Trãi

720

1.127

541

231

12

THPT Nguyễn Hữu Thọ

270

159

542

547

13

THPT Hùng Vương

1.170

2.036

651

103

14

Trung học Thực hành ĐH Sư phạm

228

497

354

36

15

Trung học Thực hành Sài Gòn

200

104

99

42

16

Trần Khai Nguyên

990

1.502

2.066

1.207

17

Trần Hữu Trang

360

225

664

681

18

THPT Mạc Đĩnh Chi

1.080

1911

289

80

19

THPT Bình Phú

630

1.458

1.267

175

20

THPT Lê Thánh Tôn

585

722

583

491

21

THPT Ngô Quyền

720

1.007

759

451

22

THPT Tân Phong

720

116

1.061

1.697

23

THPT Nam Sài Gòn

70

30

66

231

24

THPT Lương Văn Can

675

990

622

428

25

THPT Ngô Gia Tự

585

261

512

2.177

26

THPT Tạ Quang Bửu

630

537

917

555

27

THPT chuyên TDTT Nguyễn Thị Định

405

173

609

1.311

28

THPT Nguyễn Khuyến

810

1.423

1.027

306

29

THPT Nguyễn Du

720

1.153

1.122

234

30

THPT Nguyễn An Ninh

765

405

1.444

2.822

31

THPT Diên Hồng

270

206

621

2.248

32

THPT Sương Nguyệt Anh

180

126

346

542

33

THPT Nguyễn Hiền

585

1.199

791

133

34

THPT Trần Quang Khải

810

1.604

2.187

846

35

THPT Nam Kỳ Khởi Nghĩa

720

668

1.739

2.242

36

THPT Võ Trường Toản

630

1.239

667

272

37

THPT Trường Chinh

900

818

1.654

915

38

THPT Thạnh Lộc

495

221

530

1.976

39

THPT Thanh Đa

540

279

701

1.285

40

THPT Võ Thị Sáu

855

1.466

1.184

223

41

THPT Gia Định

1.035

1.622

333

47

42

THPT Phan Đăng Lưu

675

838

1.488

1.052

43

THPT Hoàng Hoa Thám

765

1.237

1.878

1.144

44

THPT Gò Vấp

630

905

1.172

312

45

THPT Nguyễn Công Trứ

990

1.790

134

50

46

THPT Trần Hưng Đạo

900

1.549

1.374

354

47

THPT Nguyễn Trung Trực

675

311

1.268

2.684

48

THPT Phú Nhuận

810

1.512

575

47

49

THPT Hàn Thuyên

900

235

512

3.192

50

THPT Nguyễn Chí Thanh

720

1.020

1.079

662

51

THPT Nguyễn Thượng Hiền

780

1.961

29

13

52

THPT Lý Tự Trọng

675

446

1.461

2.328

53

THPT Nguyễn Thái Bình

720

715

1.267

1.288

54

THPT Long Thới

540

441

343

741

55

THPT Tân Bình

765

1.237

1.553

560

56

THPT Trần Phú

990

2.162

515

56

57

THPT Tây Thạnh

540

484

1.092

1431

58

THPT Vĩnh Lộc

630

282

545

954

59

THPT An Lạc

810

726

1.080

1.130

Lê Phương