Chủ Nhật, 16/05/2010 - 05:30

Mức học phí đại học cao nhất là 340.000 đồng/tháng

(Dân trí) - Từ 1/7/2010, cả nước sẽ áp dụng mức học phí mới. Theo đó, mức học phí thấp nhất bậc phổ thông là 5.000 đồng/tháng còn mức học phí cao nhất ở bậc đại học là 340.000 đồng/tháng và đến năm học 2014 - 2015 là 800.000 đồng/tháng.

Mức học phí sẽ tăng theo chỉ số giá tiêu dùng.
 
Đó là một trong những nội dung Nghị định quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 - 2011 mà Thủ tướng Chính phủ ký ban hành ngày 14/5.
 
Đối với giáo dục mầm non và giáo dục phổ thông công lập, mức thu học phí phải phù hợp với điều kiện kinh tế của từng địa bàn dân cư, khả năng đóng góp của người dân. Mức học phí và chi phí học tập khác không vượt quá 5% thu nhập bình quân hộ gia đình ở mỗi vùng.
 
Từ năm học 2011 - 2012 trở đi, học phí sẽ được điều chỉnh theo chỉ số giá tiêu dùng tăng bình quân hàng năm do Bộ Kế hoạch - Đầu tư thông báo. Căn cứ khung học phí này, Hội đồng nhân dân các tỉnh, thành phố quy định mức học phí cụ thể hàng năm phù hợp với thực tế các vùng của địa phương mình.
 
Đối với giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học công lập, mức thu học phí thực hiện theo nguyên tắc chia sẻ chi phí đào tạo giữa Nhà nước và người học. Cơ sở GD công lập thực hiện chương trình chất lượng cao được thu học phí tương xứng để trang trải chi phí đào tạo.
 
Cơ sở GD ngoài công lập được tự quyết định mức học phí.
 
Khung học phí đối với giáo dục mầm non và phổ thông công lập đối với chương trình đại trà năm học 2010 - 2011 được quy định cụ thể như sau:

Vùng

Năm học 2010-2011

1. Thành thị

Từ 40.000 - 200.000 đồng/học sinh/tháng

2. Nông thôn

Từ 20.000 - 80.000 đồng/học sinh/tháng

3. Miền núi

Từ 5.000 - 40.000 đồng/học sinh/tháng

Mức trần học phí đối với đào tạo trình độ đại học tại trường công lập theo các nhóm ngành đào tạo chương trình đại trà từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015 như sau:

Nhóm ngành

Năm học
2010-2011

Năm học
2011-2012

Năm học
2012-2013

Năm học
2013-2014

Năm học
2014-2015

1.Khoa học xã hội,
 kinh tế, luật; nông,
lâm, thủy sản

290

355

420

485

550

2. Khoa học tự nhiên;
kỹ thuật, công nghệ;
thể dục thể thao,
nghệ thuật; khách sạn,
 du lịch

310

395

480

565

650

3. Y dược

340

455

570

685

800

(Đơn vị: nghìn đồng/tháng/sinh viên)
 
Mức trần học phí đối với trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng, đào tạo thạc sĩ, tiến sĩ trong giai đoạn trên được xác định theo hệ số điều chỉnh:

Trình độ đào tạo

Hệ số so với đại học

1. Trung cấp chuyên nghiệp

0,7

2. Cao đẳng

0,8

3. Đại học

1

4. Đào tạo thạc sĩ

1,5

5. Đào tạo tiến sĩ

2,5

Mức trần học phí đối với trung cấp nghề, cao đẳng nghề công lập được quy định:

Tên mã nghề

Năm 2010

Năm 2011

Năm 2012

Năm 2013

Năm 2014

TCN

CĐN

TCN

CĐN

TCN

CĐN

TCN

CĐN

TCN

CĐN

1. Báo chí
thông tin;
pháp luật

200

220

210

230

230

250

240

260

250

280

2. Toán và
 thống kê

210

230

220

240

240

260

250

270

270

290

3. Nhân văn:
khoa học xã
hội và hành
vi; kinh doanh
và quản lý;
dịch vụ xã hội

220

240

230

250

250

270

260

290

280

300

4.Nông, lâm
nghiệp và
thủy sản

250

290

270

310

280

330

300

350

310

360

5. Khách sạn,
du lịch, thể
thao và dịch
 vụ cá nhân

280

300

300

320

310

340

330

360

350

380

6. Nghệ thuật

310

340

330

360

350

390

370

410

400

430

7. Sức khỏe

320

350

340

370

360

390

380

420

400

440

8. Thú ý

340

370

360

400

390

420

410

440

430

470

9. Khoa học
sự sống; sản
xuất và chế biến

350

380

370

410

390

430

420

460

440

480

10. An ninh,
quốc phòng

380

410

400

440

430

460

450

490

480

520

11. Máy tính
và công nghệ
thông tin; công
 nghệ kỹ thuật

400

440

430

470

450

500

480

530

510

560

12. Khoa học
giáo dục và
đào tạo giáo
viên; môi trường
và bảo vệ môi
 trường

410

450

440

480

460

510

490

540

520

570

13. Khoa học
 tự nhiên

420

460

450

490

480

520

500

550

530

580

14. Khác

430

470

460

500

490

540

520

570

550

600

15. Dịch vụ
vận tải

480

530

510

560

540

600

570

630

600

670

(Đơn vị: nghìn đồng/tháng/sinh viên)
 
Căn cứ vào trần học phí từng năm học, đặc điểm và yêu cầu phát triển của ngành đào tạo, hình thức đào tạo, hoàn cảnh học sinh, sinh viên, GĐ các học viện, hiệu trưởng và thủ trưởng các trường, các cơ sở đào tạo thuộc trung ương quản ý, quy định học phí cụ thể đối với từng loại đối tượng, từng trình độ đào tạo.
 
Học phí đối với cơ sở GD nghề nghiệp và GD ĐH của các doanh nghiệp nhà nước: căn cứ vào chi phí đào tạ, các cơ sở giáo dục chủ động xây dựng mức học phí cho các nhóm ngành theo nguyên tắc đảm bảo bù đắp chi phí đào tạo trình Bộ GD&ĐT, Bộ LĐ-TB&XH cho phép. Mức học phí phải công khai cho từng năm học và dự kiến cả khóa học để người học biết trước khi tuyển sinh.
 
Học phí đào tạo theo phương thức GDTX không vượt quá 150% mức học phí chính quy cùng cấp học và cùng nhóm ngành nghề đào tạo.
 
Học phí đào tạo theo tín chỉ được quy định: mức thu học phí của 1 tín chỉ được xác định căn cứ vào tổng thu học phí của toàn khóa học theo nhóm ngành đào tạo và số tín chỉ đó theo công thức: Học phí tín chỉ = tổng học phí toàn khóa/tổng số tín chỉ toàn khóa (tổng số học phí toàn khóa = mức thu học phí 1 sinh viên/1 tháng x 10 tháng x số năm học).
 
Học phí của các cơ sở giáo dục nghề nghiệp và giáo dục ĐH công lập thực hiện chương trình chất lượng cao được chủ động xây dựng mức học phí tương xứng để trang trải chi phí đào tạo trình Bộ GD&ĐT và Bộ LĐ-TB&XH cho phép và phải công khai mức học phí cho người học biết trước khi tuyển sinh.
 
Học phí đối với người nước ngoài học ở các cơ sở GD Việt Nam do các cơ sở GD quyết định.
 
Hồng Hạnh