Thứ Sáu, 07/03/2008 - 08:35

Hệ quân sự khối các trường quân đội đào tạo gì?

(Dân trí) - Thông thường hệ quân sự khối các trường quân đội thường không đưa thông tin về ngành nghề đào tạo. Đây là một trong những khó khăn khí thí sinh quyết định chọn vào học trường để phù hợp với năng lực, sở thích của mình.

Để phục vụ các bạn thí sinh tìm đúng trường đúng ngành khi dự thi vào khối các trường quân đội hệ quân sự, Dân trí xin đưa ra những thông tin tối thiểu giúp các bạn nhìn nhận thấu đáo hơn.

1. Học viện chính trị Quân sự: Các chuyên ngành đào tạo ĐH gồm: Triết học; Kinh tế chính trị học; Chủ nghĩa xã hội khoa học; Lịch sử Đảng cộng sản Việt Nam; Tâm lý học Quân Sự; Giáo dục học Quân sự; Xây dựng Đảng, xây dựng quân đội về chính trị.

2. Học viện Hậu Cần: Các chuyên ngành đào tạo ĐH gồm: Chỉ huy tham mưu hậu cần; Quân khu; Vận tải; Xăng dầu; Xây dựng và quản lý nhà đất; Tài chính.

3. Học viện kỹ thuật Quân sự: Đào tạo kỹ sư quân sự gồm các chuyên ngành tương đồng như hệ dân sự.

4. Học viện Quân Y: Hệ ĐH: đào tạo Bác sỹ ; Hệ CĐ: Cử nhân cao đẳng điều dưỡng; cử nhân CĐ kỹ thuật Y học.

5. Học viện Khoa học Quân sự: Đào tạo hệ ĐH các chuyên ngành: Cử nhân Tiếng Anh; Cử nhân Tiếng Nga; Cử nhân Tiếng Trung; Cử nhân Tiếng Pháp; Cử nhân Quân sự ngành Trinh sát kỹ thuật.

6. Học viện Phòng không-Không quân: Các chuyên ngành đào tạo:

* Kỹ sư hàng không các chuyên ngành: Máy bay động cơ; Thiết bị hàng không; Vũ khí hàng không; Vô tuyến Điện tử.

*Cử nhân khoa học quân sự gồm các chuyên ngành: Sỹ quan chỉ huy kỹ thuật Tên lửa phòng không; Sỹ quan chỉ huy kỹ thuật Ra đa Phòng không; Sỹ quan chỉ huy kỹ thuật Pháo Phòng không; Sỹ quan chỉ huy tham mưu Tác huấn Không quân; Sỹ quan chỉ huy tham mưu Dẫn đường Không quân.

7. Học viện Hải Quân: Đào tạo ĐH các chuyên ngành: Điện-Điện tử; Tự động điều khiển; Khai thác máy tàu thuỷ gồm các chuyên ngành Chỉ huy tàu, Hàng hải, Máy tàu thuỷ, Điện tàu, Vũ khí, Thông tin, Ra đa.

8. Học Viện Biên Phòng: Các chuyên ngành đào tạo ĐH gồm: Quản lý Biên giới; Quản lý Cửa khẩu; Trinh sát Biên Phòng.

9. Trường sỹ quan Lục quân I: Đào tạo ĐH các chuyên ngành: Bộ binh-Binh chủng hợp thành; Bộ binh cơ giới; Trinh sát đặc nhiệm; Trinh sát cơ giới; Hoả khí.

10. Trường sỹ quan Lục quân II: Đào tạo ĐH các chuyên ngành: Binh chủng hợp thành; Trinh sách bộ binh; Trinh sát đặc nhiệm.

11. Trường sỹ quan pháo binh: Chuyên ngành đào tạo: Đào tạo sỹ quan chỉ huy phân đội pháo binh; Đào tạo chuyển loại cán bộ chính trị pháo binh; Đào tạo cán bộ tên lửa mặt đất và tên lửa chống tăng.

12. Trường Sỹ quan đặc công: Đào tạo ĐH gồm 3 chuyên ngành: Đặc công Bộ; Đặc công Nước; Đặc công Biệt động.

13. Trường sỹ quan Tăng Thiết giáp: Đào tạo sỹ quan chỉ huy cấp phân đội Tăng Thiết Giáp bậc ĐH, bậc CĐ.

14. Trường sỹ quan Công Binh: Đào tạo sỹ quan Công Binh gồm 4 chuyên ngành: Công trình; Cầu đường; Vượt sông; Xe máy.

15. Trường sỹ quan Chỉ huy- Kỹ thuật Công nghệ thông tin: Đào tạo sỹ quan công nghệ thông tin hệ ĐH gồm các chuyên ngành: Vô tuyển Điện; Hữu tuyến điện; Viba.

16. Trường sỹ quan Phòng Hoá: Hệ ĐH: Đào tạo sỹ quan chỉ huy kỹ thuật Hoá học; Bậc THCN gồm: Khai thác sữa chữa khí tài Phòng hoá; Phân tích chất độc quân sự.

Nguyễn Hùng