Thứ Bẩy, 08/07/2006 - 09:28
Điểm chuẩn vào lớp 10 các trường THPT ở Hà Nội
(Dân trí) - Sáng nay 8/7, Sở GD-ĐT Hà Nội công bố điểm chuẩn vào lớp 10 của 42 trường THPT trên địa bàn thành phố. Trường Chu Văn An là trường có điểm chuẩn cao nhất, cả hệ A và B cùng có điểm chuẩn 50,5.
Mức điểm được tính dựa trên kết quả thi 2 môn Văn và Toán (điểm tối đa 20) và điểm xét quá trình học tập ở bậc THCS (thang điểm 20) và điểm ưu tiên (nếu có: thi nghề, con thương binh...).
Học sinh trúng tuyển vào các trường THPT công lập cần nộp hồ sơ theo thời hạn sau: đợt 1 từ ngày 8/7 đến ngày 11/7, đợt 2 từ ngày 13/7 đến ngày 14/7.
Các trường THPT ngoài công lập nhận hồ sơ học sinh trúng tuyển từ 10/7 đến 29/7.
Xem điểm chuẩn các lớp chuyên ở Hà Nội tại đây.
Dưới đây là điểm chuẩn của các trường:
|
STT |
Tên trường |
Hệ A |
Hệ B
|
-
|
Chu Văn An |
50,5 |
50,5 |
-
|
Kim Liên |
50,5 |
50 |
-
|
Thăng Long |
50 |
49,5 |
-
|
Phan Đình Phùng |
48 |
47,5 |
-
|
Phạm Hồng Thái |
45,5 |
44,5 |
-
|
Nguyễn Trãi |
41 |
40 |
-
|
Tây Hồ |
33 |
32 |
-
|
Trần Phú |
46,5 |
45,5 |
-
|
Việt Đức |
46,5 |
45,5 |
-
|
Trần Nhân Tông |
46,5 |
45,5 |
-
|
Hai Bà Trưng |
42,5 |
41,5 |
-
|
Lê Quý Đôn |
48,5 |
47,5 |
-
|
Yên Hoà |
48 |
47 |
-
|
Đống Đa |
45,5 |
44 |
-
|
Nhân Chính |
44 |
42,5 |
-
|
Quang Trung |
43,5 |
42 |
-
|
Trần Hưng Đạo |
38 |
37 |
-
|
Ngọc Hồi |
42 |
40,5 |
-
|
Trương Định |
36 |
35 |
-
|
Việt Nam-Ba Lan |
35 |
34 |
-
|
Hoàng Văn Thụ |
34 |
33 |
-
|
Ngô Thì Nhậm |
33 |
32 |
-
|
Nguyễn Thị Minh Khai |
43 |
42 |
-
|
Xuân Đỉnh |
40,5 |
38,5 |
-
|
Thượng Cát |
31 |
30 |
-
|
Đại Mỗ |
31 |
30 |
-
|
Nguyễn Gia Thiều |
47 |
46 |
-
|
Cao Bá Quát |
41,5 |
39 |
-
|
Lý Thường Kiệt |
40 |
38 |
-
|
Yên Viên |
37,5 |
35 |
-
|
Dương Xá |
37,5 |
35 |
-
|
Nguyễn Văn Cừ |
31 |
30 |
-
|
Vân Nội |
36,5 |
34 |
-
|
Liên Hà |
37,5 |
33,5 |
-
|
Cổ Loa |
33,5 |
32,5 |
-
|
Đông Anh |
30,5 |
30 |
-
|
Sóc Sơn |
36,5 |
33,5 |
-
|
Đa Phúc |
34,5 |
31 |
-
|
Trung Gĩa |
32,5 |
30 |
-
|
Xuân Giang |
28 |
28 (NV1,2 và bổ sung NV3) |
-
|
Kim Anh |
31 |
30 |
-
|
Minh Phú |
26 |
26 (NV1,2 và bổ sung NV3) |
Minh Hạnh