Thứ Tư, 22/02/2012 - 13:38

ĐH Quy Nhơn tuyển 4.500 chỉ tiêu năm 2012

(Dân trí) - Sáng nay 22/2, PGS-TS Nguyễn Hồng Anh, hiệu trưởng Trường đại học Quy Nhơn cho biết kỳ tuyển sinh năm học 2012, nhà trường sẽ tuyển sinh 4.500 chỉ tiêu ĐH, CĐ hệ chính quy, giảm 50 chỉ tiêu so với kỳ tuyển sinh năm ngoái nhưng thêm ngành Quản lý giáo dục.

Năm 2012, Trường đại học Quy Nhơn tuyển 4.500 chỉ tiêu ĐH, CĐ hệ chính quy.

 

ĐH Quy Nhơn tổ chức thi tuyển theo chương trình chung Bộ GD-ĐT quy định. Đối với hệ CĐ nhà trường không tổ chức thi tuyển mà xét tuyển thí sinh đã dự thi đại học năm 2012 theo đề chung của Bộ GD-ĐT trên cơ sở hồ sơ đăng ký xét tuyển của thí sinh.

 

Trong đó, khối M: thi môn Văn, Toán (đề khối D), Năng khiếu (Hát, Đọc diễn cảm, Kể chuyện); Khối T: thi Sinh, Toán (đề khối B), Năng khiếu (Bật xa, Gập thân, Chạy cự ly ngắn).

 

Riêng ngành Giáo dục Thể chất tuyển thí sinh có ngoại hình cân đối, sức khỏe tốt, nam cao từ 1,65cm, nặng 45 kg trở lên; nữ cao 1,55cm, nặng 40 kg trở lên.

 

Các thí sinh ngành sư phạm không tuyển thí sinh dị hình, dị tật, nói lắp, nói ngọng.

 

Số chỗ ở trong ký túc xá là 4.500 chỗ, ưu tiên cho sinh viên năm nhất.

 

Chỉ tiêu tuyển sinh các ngành cụ thể như sau:

 

Tên trường, Ngành học

Mã ngành

Khối thi

Tổng chỉ tiêu

Trường ĐH Quy Nhơn (DQN)

Số 170  An Dương Vương, TP. Quy Nhơn, tỉnh Bình Định. ĐT: 056.3846156

Website: http://www.qnu.edu.vn/

 

 

4.500

I. Các ngành đào tạo ĐH:

 

 

3.860

1. Các ngành đào tạo ĐH sư phạm:

 

 

 

- Sư phạm Toán học

D140209

A

 

- Sư phạm vật lý

D140211

A

 

- Sư phạm Hóa học

D140212

A

 

- Sư phạm Tin học

D140210

A, D1

 

- Sư phạm Sinh học (Sinh - kỹ thuật nông nghiệp)

D140213

B

 

- Sư phạm Ngữ văn

D140217

C

 

- Sư phạm Lịch sử

D140218

C

 

- Sư phạm Địa lý

D140299

A, C

 

- Giáo dục chính trị

D140205

C, D1

 

- Sư phạm Tiếng Anh

D140231

D1

 

- Giáo dục Tiểu học

D140202

A,C

 

- Giáo dục thể chất

D140206

T

 

- Giáo dục mầm non

D140201

M

 

2. Các ngành đào tạo ĐH ngoài sư phạm

 

 

 

- Toán học

D460101

A

 

- Công nghệ thông tin

D480201

A, D1

 

- Vật lý học

D440102

A

 

- Hóa học

D440112

A

 

- Sinh học

D420101

B

 

- Quản lí đất đai

D850103

A, B, D1

 

- Địa lý tự nhiên (gồm các chuyên ngành Địa lý tài nguyên - môi trường; Địa lý du lịch)

D440217

A, B, D1

 

- Văn học

D220330

C

 

- Lịch sử

D220310

C

 

- Tâm lý học giáo dục (Tâm lý học)

D310403

B, C

 

- Công tác xã hội

D760101

C, D1

 

- Quản lý giáo dục

D140114

A,C

 

- Việt Nam học (Văn hóa du lịch)

D220113

C, D1

 

- Quản lý nhà nước (Hành chính học)

D310205

A,C,D1

 

- Ngôn ngữ Anh

D220201

D1

 

3. Các ngành đào tạo kinh tế

 

 

 

- Quản trị kinh doanh (gồm các chuyên ngành: QTKD tổng hợp; QTKD quốc tế (ngoại thương); QTKD du lịch; QTKT thương mại, QTKD Marketting)

D340101

A, D1

 

- Kinh tế (chuyên ngành kinh tế đầu tư)

D310101

A, D1

 

- Kế toán

D340301

A, D1

 

- Tài chính - Ngân hàng (gồm các chuyên ngành (Ngân hàng và kinh doanh tiền tệ; Tài chính doanh nghiệp; Đầu tư tài chính; Quản lý tài chính kế toán; Tài chính công và quản lý thuế).

D340201

A, D1

 

4. Các ngành đào tạo kỹ sư

 

 

 

- Kỹ thuật điện - điện tử

D520201

A

 

- Kỹ thuật điện tử, truyền thông (Điện tử - Viễn thông)

 

D520207

 

A

 

- Công nghệ kỹ thuật xây dựng (Xây dựng dân dụng và công nghiệp)

 

D510103

 

A

 

- Nông học

D620109

B

 

- Công nghệ kỹ thuật Hóa học (chuyên ngành Hóa học hóa dầu, Công nghệ môi trường)

 

D510401

 

A

 

II. Các ngành đào tạo cao đẳng

 

 

640

- Kỹ thuật điện - điện tử

C510301

A

 

- Kỹ thuật điện tử, truyền thông (Điện tử - Viễn thông)

 

C510302

 

A

 

- Công nghệ thông tin

C480201

A, D1

 

- Công nghệ kỹ thuật Hóa học

C510401

A

 

- Tài chính - Ngân hàng

C340201

A, D1

 

- Quản trị kinh doanh

C340101

A, D1

 

- Quản lí đất đai

C850103

A, B, D1

 

- Kế toán

C340301

A, D1

 

 

Doãn Công